Tiếng việt   |   English Chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22/12/1944 – 22/12/2014) và 25 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989 – 22/12/2014)!
Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
Mã văn bản 03/2006/NQ-HĐTP
Cơ quan ban hành: Tòa án nhân dân tối cao
Lĩnh vực: Dân sự
Người ký Nguyễn Văn Hiện
Trích yếu Về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Ngày ban hành: 08/07/2006
Ngày có hiệu lực: 06/08/2006
Ngày hết hiệu lực: 0000-00-00
VBPL Liên quan
Tải về

NGHỊ QUYẾT

CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

SỐ 03/2006/NQ-HĐTP NGÀY 08 THÁNG 07 NĂM 2006  

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2005

VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG

 

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

 

            Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;

            Căn cứ vào Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội “Về việc thi hành Bộ luật dân sự”;

             Để áp dụng đúng và thống nhất quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 trong việc giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng;

            Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

 

QUYẾT NGHỊ:

 

            I. Về những quy định chung

            1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

            Theo quy định tại Điều 604 Bộ luật dân sự năm 2005 (sau đây gọi tắt là BLDS), về nguyên tắc chung thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi có đầy đủ các yếu tố sau đây:

            1.1. Phải có thiệt hại xảy ra.

            Thiệt hại bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại do tổn thất về tinh thần.

            a) Thiệt hại về vật chất bao gồm: thiệt hại do tài sản bị xâm phạm quy định tại Điều 608 BLDS; thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 609 BLDS; thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 610 BLDS; thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm quy định tại khoản 1 Điều 611 BLDS.

            b) Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của cá nhân được hiểu là do sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm mà người bị thiệt hại hoặc do tính mạng bị xâm phạm mà người thân thích gần gũi nhất của nạn nhân phải chịu đau thương, buồn phiền, mất mát về tình cảm, bị giảm sút hoặc mất uy tín, bị bạn bè xa lánh do bị hiểu nhầm... và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà họ phải chịu.

            Thiệt hại do tổn thất về tinh thần của pháp nhân và các chủ thể khác không phải là pháp nhân (gọi chung là tổ chức) được hiểu là do danh dự, uy tín bị xâm phạm, tổ chức đó bị giảm sút hoặc mất đi sự tín nhiệm, lòng tin... vì bị hiểu nhầm và cần phải được bồi thường một khoản tiền bù đắp tổn thất mà tổ chức phải chịu.

            1.2. Phải có hành vi trái pháp luật.

            Hành vi trái pháp luật là những xử sự cụ thể của con người được thể hiện thông qua hành động hoặc không hành động trái với các quy định của pháp luật.

            1.3. Phải có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại xảy ra và hành vi trái pháp luật. Thiệt hại xảy ra phải là kết quả tất yếu của hành vi trái pháp luật và ngược lại hành vi trái pháp luật là nguyên nhân gây ra thiệt hại.

            1.4. Phải có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của người gây thiệt hại.

            a) Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc không mong muốn, nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.

            b) Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.

            Cần chú ý là đối với trường hợp pháp luật có quy định việc bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, thì trách nhiệm bồi thường của người gây thiệt hại trong trường hợp này được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

            2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

            2.1. Khi giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, cần phải thực hiện đúng nguyên tắc bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 605 BLDS. Cần phải tôn trọng thoả thuận của các bên về mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường, nếu thoả thuận đó không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

2.2. Trong trường hợp các bên không thoả thuận được thì khi giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cần chú ý:

            a) Thiệt hại phải được bồi thường toàn bộ, có nghĩa là khi có yêu cầu giải quyết bồi thường thiệt hại do tài sản, sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm phải căn cứ vào các điều luật tương ứng của BLDS quy định trong trường hợp cụ thể đó thiệt hại bao gồm những khoản nào và thiệt hại đã xảy ra là bao nhiêu, mức độ lỗi của các bên để buộc người gây thiệt hại phải bồi thường các khoản thiệt hại tương xứng đó.

            b) Để thiệt hại có thể được bồi thường kịp thời, Toà án phải giải quyết nhanh chóng yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong thời hạn luật định. Trong trường hợp cần thiết có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật tố tụng để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự.

            c) Người gây thiệt hại chỉ có thể được giảm mức bồi thường khi có đủ hai điều kiện sau đây:

            - Do lỗi vô ý mà gây thiệt hại;

            - Thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của người gây thiệt hại, có nghĩa là thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt của họ cũng như về lâu dài họ không thể có khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó.

            d) Mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với thực tế, có nghĩa là do có sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả mà mức bồi thường đang được thực hiện không còn phù hợp trong điều kiện đó hoặc do có sự thay đổi về tình trạng thương tật, khả năng lao động của người bị thiệt hại cho nên mức bồi thường thiệt hại không còn phù hợp với sự thay đổi đó hoặc do có sự thay đổi về khả năng kinh tế của người gây thiệt hại...

3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

3.1. Khi thực hiện quy định tại Điều 606 BLDS về năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, cần phải chú ý xác định đúng tư cách đương sự trong từng trường hợp; cụ thể như sau:

- Trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 606 BLDS thì người gây thiệt hại là bị đơn dân sự, trừ khi họ mất năng lực hành vi dân sự;

- Trong trường hợp quy định tại đoạn 1 khoản 2 Điều 606 BLDS thì cha, mẹ của người gây thiệt hại là bị đơn dân sự;

- Trong trường hợp quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 606 BLDS thì người gây thiệt hại là bị đơn dân sự và cha, mẹ của người gây thiệt hại là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 606 BLDS thì cá nhân, tổ chức giám hộ là bị đơn dân sự.

3.2. Việc quyết định về bồi thường (lấy tài sản để bồi thường) phải cụ thể và theo đúng quy định tại Điều 606 BLDS.

            4. Chi phí hợp lý

            Các khoản chi phí hợp lý quy định tại các điểm a và c khoản 1 Điều 609, các điểm b và c khoản 1 Điều 610 và điểm a khoản 1 Điều 611 BLDS là chi phí thực tế cần thiết, phù hợp với tính chất, mức độ của thiệt hại, phù hợp với giá trung bình ở từng địa phương tại thời điểm chi phí.

            5. Nghĩa vụ chứng minh của các đương sự

a) Người bị thiệt hại yêu cầu bồi thường thiệt hại phải nêu rõ từng khoản thiệt hại thực tế đã xảy ra, mức yêu cầu bồi thường và phải có chứng từ hoặc giấy biên nhận hợp lệ về các khoản chi phí hợp lý, về thu nhập của người bị thiệt hại.

b) Người gây thiệt hại yêu cầu giảm mức bồi thường thiệt hại phải có tài liệu, chứng cứ về khả năng kinh tế trước mắt và lâu dài của mình không đủ để bồi thường toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đã xảy ra.

c) Người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại yêu cầu thay đổi mức bồi thường thiệt hại phải có đơn xin thay đổi mức bồi thường thiệt hại. Kèm theo đơn là các tài liệu, chứng cứ làm căn cứ cho việc xin thay đổi mức bồi thường thiệt hại.

d) Việc chứng minh không có lỗi thuộc nghĩa vụ của người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

6. Về thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Việc xác định thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:

a) Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh kể từ ngày 01-01-2005 (ngày Bộ luật tố tụng dân sự có hiệu lực), thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác bị xâm phạm.

b) Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước ngày 01-01-2005, thì thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là hai năm, kể từ ngày 01-01-2005.

            II. Xác định thiệt hại

1. Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm

Thiệt hại do sức khoẻ bị xâm phạm được bồi thường bao gồm:

1.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khoẻ và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại bao gồm: tiền thuê phương tiện đưa người bị thiệt hại đi cấp cứu tại cơ sở y tế; tiền thuốc và tiền mua các thiết bị y tế, chi phí chiếu, chụp X quang, chụp cắt lớp, siêu âm, xét nghiệm, mổ, truyền máu, vật lý trị liệu... theo chỉ định của bác sỹ; tiền viện phí; tiền mua thuốc bổ, tiếp đạm, tiền bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ cho người bị thiệt hại theo chỉ định của bác sỹ; các chi phí thực tế, cần thiết khác cho người bị thiệt hại (nếu có) và các chi phí cho việc lắp chân giả, tay giả, mắt giả, mua xe lăn, xe đẩy, nạng chống và khắc phục thẩm mỹ... để hỗ trợ hoặc thay thế một phần chức năng của cơ thể bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại (nếu có).

1.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng do sức khoẻ bị xâm phạm họ phải đi điều trị và do đó khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

a) Thu nhập thực tế của người bị thiệt hại được xác định như sau:

- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động, thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người đó bị xâm phạm sức khoẻ nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập thực tế nhưng mức thu nhập của các tháng khác nhau, thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi sức khoẻ bị xâm phạm nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại có thu nhập thực tế, nhưng không ổn định và không thể xác định được, thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại nhân với thời gian điều trị để xác định khoản thu nhập thực tế của người bị thiệt hại.

- Nếu trước khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại chưa làm việc và chưa có thu nhập thực tế thì không được bồi thường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 609 BLDS.

b) Xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại được thực hiện như sau:

Bước một: Xác định thu nhập thực tế của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị có hay không. Nếu có thì tổng số thu nhập là bao nhiêu.

Bước hai: Lấy tổng số thu nhập thực tế mà người bị thiệt hại có được trong thời gian điều trị so sánh với thu nhập thực tế tương ứng được xác định theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.2 này. Nếu không có khoản thu nhập thực tế nào của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị thì thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị mất; nếu thấp hơn thì khoản chênh lệch đó là thu nhập thực tế của người bị thiệt hại bị giảm sút; nếu bằng thì thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không bị mất.

Ví dụ 1: A làm nghề sửa xe máy tự do. Thu nhập thực tế của A trước khi sức khoẻ bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là một triệu đồng. Do sức khoẻ bị xâm phạm, A phải điều trị nên không có khoản thu nhập nào. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của A bị mất.

Ví dụ 2: B làm công cho một công ty trách nhiệm hữu hạn. Thu nhập thực tế của B trước khi sức khoẻ bị xâm phạm là ổn định, trung bình mỗi tháng là 600 ngàn đồng. Do sức khoẻ bị xâm phạm, B phải điều trị và trong thời gian điều trị công ty trả cho B 50% tiền lương là 300 ngàn đồng. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của B mỗi tháng bị giảm sút 300 ngàn đồng.

Ví dụ 3: C là công chức có thu nhập hàng tháng ổn định 500 ngàn đồng. Do sức khoẻ bị xâm phạm, C phải điều trị và trong thời gian điều trị cơ quan vẫn trả đủ các khoản thu nhập cho C. Trong trường hợp này thu nhập thực tế của C không bị mất.

1.3. Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị.

a) Chi phí hợp lý cho người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị bao gồm: tiền tàu, xe đi lại, tiền thuê nhà trọ theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí (nếu có) cho một trong những người chăm sóc cho người bị thiệt hại trong thời gian điều trị do cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ sở y tế.

b) Thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được xác định như sau:

- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có thu nhập thực tế ổn định từ tiền lương trong biên chế, tiền công từ hợp đồng lao động thì căn cứ vào mức lương, tiền công của tháng liền kề trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại có làm việc và hàng tháng có thu nhập ổn định, nhưng có mức thu nhập khác nhau thì lấy mức thu nhập trung bình của 6 tháng liền kề (nếu chưa đủ 6 tháng thì của tất cả các tháng) trước khi người đó phải đi chăm sóc người bị thiệt hại nhân với thời gian chăm sóc để xác định khoản thu nhập thực tế bị mất.

- Nếu người chăm sóc người bị thiệt hại không có việc làm hoặc có tháng làm việc, có tháng không và do đó không có thu nhập ổn định thì được hưởng tiền công chăm sóc bằng mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú.

- Nếu trong thời gian chăm sóc người bị thiệt hại, người chăm sóc vẫn được cơ quan, người sử dụng lao động trả lương, trả tiền công lao động theo quy định của pháp luật lao động, bảo hiểm xã hội thì họ không bị mất thu nhập thực tế và do đó không được bồi thường.

1.4. Trong trường hợp sau khi điều trị, người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần có người thường xuyên chăm sóc (người bị thiệt hại không còn khả năng lao động do bị liệt cột sống, mù hai mắt, liệt hai chi, bị tâm thần nặng và các trường hợp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định bị suy giảm khả năng lao động vĩnh viễn từ 81% trở lên) thì phải bồi thường chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại.

a) Chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại bao gồm: chi phí hợp lý hàng tháng cho việc nuôi dưỡng, điều trị người bị thiệt hại và chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại.

b) Chi phí hợp lý cho người thường xuyên chăm sóc người bị thiệt hại được tính bằng mức tiền công trung bình trả cho người chăm sóc người tàn tật tại địa phương nơi người bị thiệt hại cư trú. Về nguyên tắc, chỉ tính bồi thường thiệt hại cho một người chăm sóc người bị thiệt hại do mất khả năng lao động.

1.5. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm.

            a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do sức khoẻ bị xâm phạm được bồi thường cho chính người bị thiệt hại.

            b) Trong mọi trường hợp, khi sức khoẻ bị xâm phạm, người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần cần căn cứ vào sự ảnh hưởng đến nghề nghiệp, thẩm mỹ, giao tiếp xã hội, sinh hoạt gia đình và cá nhân…

            c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 30 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường.

            2. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

            2.1. Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng chăm sóc người bị thiệt hại trước khi chết bao gồm: các chi phí được hướng dẫn tại các tiểu mục 1.1, 1.4 và thu nhập thực tế bị mất của người bị thiệt hại trong thời gian điều trị được hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.

            2.2. Chi phí hợp lý cho việc mai táng bao gồm: các khoản tiền mua quan tài, các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hoả táng nạn nhân theo thông lệ chung. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ...

            2.3. Khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng trước khi chết.

            a) Chỉ xem xét khoản tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng, nếu trước khi tính mạng bị xâm phạm người bị thiệt hại thực tế đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng. Những người đang được người bị thiệt hại cấp dưỡng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng tương ứng đó. Đối với những người mà người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng sau khi người bị thiệt hại bị xâm phạm tính mạng, thì những người này được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng hợp lý phù hợp với thu nhập và khả năng thực tế của người phải bồi thường, nhu cầu thiết yếu của người được bồi thường.

            Thời điểm cấp dưỡng được xác định kể từ thời điểm tính mạng bị xâm phạm.

            b) Đối tượng được bồi thường khoản tiền cấp dưỡng.

            - Vợ hoặc chồng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và được chồng hoặc vợ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

            - Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha, mẹ là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng;

            - Cha, mẹ là người không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà con là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Vợ hoặc chồng sau khi ly hôn đang được bên kia (chồng hoặc vợ trước khi ly hôn) là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Con chưa thành niên hoặc con đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi dưỡng là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Em chưa thành niên không có tài sản để tự nuôi mình hoặc em đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có khả năng lao động không có tài sản để cấp dưỡng cho con được anh, chị đã thành niên không sống chung với em là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Anh, chị không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình mà em đã thành niên không sống chung với anh, chị là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Cháu chưa thành niên hoặc cháu đã thành niên không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không còn người khác cấp dưỡng mà ông bà nội, ông bà ngoại không sống chung với cháu là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng;

            - Ông bà nội, ông bà ngoại không có khả năng lao động, không có tài sản để tự nuôi mình và không có người khác cấp dưỡng mà cháu đã thành niên không sống chung với ông bà nội, ông bà ngoại là người bị thiệt hại đang thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

            2.4. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do tính mạng bị xâm phạm.

            a) Người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp này là những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người bị thiệt hại.

            b) Trường hợp không có những người được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.4 mục 2 này, thì người được nhận khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại.

            c) Trong mọi trường hợp, khi tính mạng bị xâm phạm, những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất hoặc người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng và người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại (sau đây gọi chung là người thân thích) của người bị thiệt hại được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của những người thân thích của người bị thiệt hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào địa vị của người bị thiệt hại trong gia đình, mối quan hệ trong cuộc sống giữa người bị thiệt hại và những người thân thích của người bị thiệt hại…

            d) Mức bồi thường chung khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho tất cả những người thân thích của người bị thiệt hại phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, số lượng người thân thích của họ, nhưng tối đa không quá 60 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

3. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm gồm có thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân bị xâm phạm; thiệt hại do danh dự, uy tín của tổ chức bị xâm phạm.

3.1. Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại bao gồm: chi phí cần thiết cho việc thu hồi ấn phẩm có nội dung xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị thiệt hại; chi phí cho việc thu thập tài liệu, chứng cứ chứng minh danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm; tiền tàu, xe đi lại, thuê nhà trọ (nếu có) theo giá trung bình ở địa phương nơi thực hiện việc chi phí để yêu cầu cơ quan chức năng xác minh sự việc, cải chính trên các phương tiện thông tin đại chúng; chi phí tổ chức xin lỗi, cải chính công khai tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người bị thiệt hại và các chi phí thực tế, cần thiết khác để hạn chế, khắc phục thiệt hại (nếu có).

3.2. Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.

a) Nếu trước khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm có thu nhập thực tế, nhưng do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm người bị xâm phạm phải thực hiện những công việc để hạn chế, khắc phục thiệt hại, nên khoản thu nhập thực tế của họ bị mất hoặc bị giảm sút, thì họ được bồi thường khoản thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút đó.

b) Việc xác định thu nhập thực tế của người bị xâm phạm và việc xác định thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị xâm phạm được thực hiện theo hướng dẫn tại tiểu mục 1.2 mục 1 Phần II này.

3.3. Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

a) Khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm được bồi thường cho chính người bị xâm phạm.

            b) Trong mọi trường hợp khi danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm, người bị xâm phạm được bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần. Cần căn cứ vào hướng dẫn tại điểm b tiểu mục 1.1 mục 1 Phần I Nghị quyết này để xác định mức độ tổn thất về tinh thần của người bị xâm hại. Việc xác định mức độ tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào hình thức xâm phạm (bằng lời nói hay đăng trên báo viết hay báo hình….), hành vi xâm phạm, mức độ lan truyền thông tin xúc phạm…

            c) Mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị xâm phạm trước hết do các bên thoả thuận. Nếu không thoả thuận được, thì mức bồi thường khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần phải căn cứ vào mức độ tổn thất về tinh thần, nhưng tối đa không quá 10 tháng lương tối thiểu do Nhà nước quy định tại thời điểm giải quyết bồi thường”.

4. Thời hạn hưởng bồi thường thiệt hại do sức khoẻ, tính mạng bị xâm phạm (Điều 612 BLDS)

a) Trong trường hợp người bị thiệt hại mất hoàn toàn khả năng lao động, thì người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền bồi thường được hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 1.4 mục 1 Phần II này cho đến khi chết.

b) Đối với việc cấp dưỡng được hướng dẫn tại tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II này chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 61 Luật hôn nhân và gia đình.

III. Bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra (Điều 623 BLDS)

1. Xác định nguồn nguy hiểm cao độ

a) Khi có phương tiện giao thông, công trình, vật, chất hoặc loại thú nào đó gây ra thiệt hại để có căn cứ áp dụng các khoản 2, 3 và 4 Điều 623 BLDS xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thì phải xác định nguồn gây ra thiệt hại có phải là nguồn nguy hiểm cao độ hay không.

b) Để xác định nguồn nguy hiểm cao độ cần phải căn cứ vào khoản 1 Điều 623 BLDS và văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan hoặc quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về lĩnh vực cụ thể đó. Ví dụ: Để xác định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thì phải căn cứ vào Luật giao thông đường bộ. Theo quy định tại điểm 13 Điều 3 Luật giao thông đường bộ thì phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người tàn tật.

2. Xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra

a) Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. Chủ sở hữu đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ là đang thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý nguồn nguy hiểm cao độ, nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội; khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ nguồn nguy hiểm cao độ.

b) Người được chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, trừ trường hợp giữa chủ sở hữu và người được giao chiếm hữu, sử dụng có thoả thuận khác không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường.

Ví dụ: Các thoả thuận sau đây là không trái pháp luật, đạo đức xã hội hoặc không nhằm trốn tránh việc bồi thường:

- Thoả thuận cùng nhau liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại;

- Thoả thuận chủ sở hữu bồi thường thiệt hại trước, sau đó người được giao chiếm hữu, sử dụng sẽ hoàn trả cho chủ sở hữu khoản tiền đã bồi thường;

- Ai có điều kiện về kinh tế hơn thì người đó thực hiện việc bồi thường thiệt hại trước.

Trong trường hợp chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không theo đúng quy định của pháp luật mà gây thiệt hại, thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: Chủ sở hữu biết người đó không có bằng lái xe ô tô, nhưng vẫn giao quyền chiếm hữu, sử dụng cho họ mà gây thiệt hại thì chủ sở hữu phải bồi thường thiệt hại.

c) Về nguyên tắc chung chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra cả khi không có lỗi, trừ các trường hợp sau đây:

- Thiệt hại xảy ra là hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;

Ví dụ: Xe ô tô đang tham gia giao thông theo đúng quy định của pháp luật, thì bất ngờ có người lao vào xe để tự tử và hậu quả là người này bị thương nặng hoặc bị chết. Trong trường hợp này chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó không phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ (xe ô tô) gây ra.

- Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cần chú ý là trong trường hợp pháp luật có quy định khác về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

d) Người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra, nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp không có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (đã tuân thủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng các quy định của pháp luật).

Nếu chủ sở hữu, người được chủ sở hữu giao chiếm hữu, sử dụng hợp pháp có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật (không tuân thủ hoặc tuân thủ không đầy đủ các quy định về bảo quản, trông giữ, vận chuyển, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ theo quy định của pháp luật) thì phải liên đới cùng với người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra.

đ) Nếu chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ đã giao nguồn nguy hiểm cao độ cho người khác mà gây thiệt hại thì phải xác định trong trường hợp cụ thể đó người được giao nguồn nguy hiểm cao độ có phải là người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ hay không để xác định ai có trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Ví dụ: A là chủ sở hữu xe ô tô đã giao xe ô tô đó cho B. B lái xe ô tô tham gia giao thông đã gây ra tai nạn và gây thiệt hại thì cần phải phân biệt:

- Nếu B chỉ được A thuê lái xe ô tô và được trả tiền công, có nghĩa B không phải là người chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà A vẫn chiếm hữu, sử dụng; do đó, A phải bồi thường thiệt hại.

- Nếu B được A giao xe ô tô thông qua hợp đồng thuê tài sản, có nghĩa A không còn chiếm hữu, sử dụng xe ô tô đó mà B là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp; do đó, B phải bồi thường thiệt hại. Nếu trong trường hợp này được sự đồng ý của A, B giao xe ô tô cho C thông qua hợp đồng cho thuê lại tài sản, thì C là người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp xe ô tô đó; do đó, C phải bồi thường thiệt hại.

IV. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết

            1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2006 và có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

            Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28-4-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

 

2. Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà có văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về bồi thường, thì việc giải quyết được thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật đó.

3. Đối với những trường hợp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh trước ngày 01-01-2006 (ngày Bộ luật dân sự năm 2005 có hiệu lực), thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự năm 1995, các văn bản pháp luật hướng dẫn áp dụng Bộ luật dân sự năm 1995 và hướng dẫn của Nghị quyết số 01/2004/NQ-HĐTP ngày 28-4-2004 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao để giải quyết.

            4. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà trong đó có quyết định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hướng dẫn trong Nghị quyết này, thì không áp dụng Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, trừ trường hợp việc kháng nghị bản án, quyết định có căn cứ khác.

 

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

CHÁNH ÁN

                                Nguyễn Văn Hiện

 

   
Share |
Văn bản luật cùng loại

Nghị quyết 89/NQ-CP

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2014

Download

Nghị quyết 92/NQ-CP

Về giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới

Download

Nghị quyết 69/NQ-CP ngày 11/09/2014

Ký Thỏa thuận về gia hạn bảo lưu áp dụng cơ chế đối xử đặc biệt đối với mặt hàng gạo trong khuôn khổ Hiệp định Marrakesh WTO giữa Philippines - Việt Nam

Download

Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 03/06/2014

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2014

Download

Nghị quyết 37/NQ-CP ngày 04/06/2014

Ký Hiệp định Đầu tư trong khuôn khổ Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Ấn Độ

Download

Nghị quyết 31/NQ-CP ngày 13/05/2014

Về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 22-NQ/TW về hội nhập quốc tế

Download

Nghị quyết 29/NQ-CP ngày 02/05/2014

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2014

Download

Nghị quyết 23/NQ-CP ngày 04/04/2014

Về phiên họp Chính phủ thường ký tháng 3 năm 2014

Download

Nghị quyết 19/NQ-CP ngày 18/3/2014

Về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Download

Nghị quyết 14/NQ-CP ngày 05/3/2014 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 2

Download

Nghị quyết 15/NQ-CP ngày 06/3/2014 của Chính phủ

Giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Download

Nghị quyết 15/NQ-CP ngày 06/3/2014 của Chính phủ

Giải pháp đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Download

Nghị định 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ

Hướng dẫn Luật hòa giải ở cơ sở

Download

Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ

Về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 62/2013/QH13 tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện

Download

Nghị quyết 10/NQ-CP ngày 12/02/2014 của Chính phủ

Về việc gia nhập Nghị định thư bổ sung Nagoya-Kuala Lumpur về nghĩa vụ pháp lý và bồi thường trong khuôn khổ Nghị định thư Cartagena về an toàn sinh học

Download

Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ

Về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước

Download

Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ

Về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước

Download

Nghị quyết 718/NQ-UBTVQH13 ngày 02/01/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về Kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Việt Nam

Download

Nghị quyết 121/NQ-CP ngày 10/12/2013 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2013

Download

Nghị quyết 64/2013/QH13 ngày 28/11/2013 của Quốc hội

Quy định một số điểm thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 2013

Download

Quyết định 3626/QĐ-BGTVT ngày 13/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải

Kế hoạch đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục, dạy nghề thuộc Bộ Giao thông vận tải từ năm học 2013-2014

Download

Quyết định 3626/QĐ-BGTVT ngày 13/11/2013 của Bộ Giao thông vận tải

Kế hoạch đưa nội dung phòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại cơ sở giáo dục, dạy nghề thuộc Bộ Giao thông vận tải từ năm học 2013-2014

Download

Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP ngày 06/11/2013 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng Điều 60 của Bộ Luật hình sự về án treo

Download

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Download

Nghị quyết 117/NQ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2013

Download

Nghị quyết 115/NQ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ

Phê duyệt Hiệp định khung về Thương mại và Đầu tư giữa Hai-ti và Việt Nam

Download

Nghị quyết 112/NQ-CP ngày 04/10/2013 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9

Download

Nghị quyết 110/NQ-CP ngày 23/9/2013 của Chính phủ

Phê duyệt Hiệp định về hợp tác văn hóa giữa các quốc gia thành viên ASEAN và Liên Bang Nga

Download

Nghị quyết 110/NQ-CP ngày 23/9/2013 của Chính phủ

Phê duyệt Hiệp định về hợp tác văn hóa giữa các quốc gia thành viên ASEAN và Liên Bang Nga

Download

Nghị quyết 110/NQ-CP ngày 23/9/2013 của Chính phủ

Phê duyệt Hiệp định về hợp tác văn hóa giữa các quốc gia thành viên ASEAN và Liên Bang Nga

Download

Nghị quyết 104/NQ-CP ngày 06/9/2013 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8

Download

Nghị quyết 101/NQ-CP ngày 20/8/2013 của Chính phủ

Phiên họp chuyên đề về công tác xây dựng pháp luật

Download

Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND thành phố Hà Nội

Quy định diện tích ở bình quân đối với nhà thuê ở nội thành để công dân được đăng ký thường trú ở nội thành thành phố Hà Nội

Download

Nghị quyết 83/NQ-CP ngày 08/7/2013 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2013

Download

Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Quốc hội về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định về “Chứng minh và chứng cứ” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất “Những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết số 06/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ

Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Download

Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội

Về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013

Download

Nghị quyết số 37/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội

Về công tác phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, của Tòa án nhân dân và công tác thi hành án năm 2013

Download

Nghị quyết số 38/2012/QH13 ngày 23/11/2012 của Quốc hội

Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992

Download

Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12/12/2012 của Chính phủ

Về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế

Download

Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 06/12/2012 của Chính phủ

Về chương trình hành động thực hiện Kết luận 21-KL/TW ngày 25/05/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba , Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về "tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí" giai đoạn 2012 - 2016

Download

Nghị quyết số 78/NQ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ

Về việc phê duyệt Hiệp định Hải quan ASEAN

Download

Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01/11/2012 của Chính phủ

Về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 15-NQ/TW ngày 01/06/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020

Download

Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 05/10/2012 của Chính phủ

Nghị quyết Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2012

Download

Nghị quyết số 522e/NQ-UBTVQH13 ngày 16/08/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

Về tổng biên chế và số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

Download

Nghị quyết số 522d/NQ-UBTVQH13 ngày 16/08/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

Phê chuẩn việc điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ và đổi tên một số đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện sát nhân dân tối cao

Download

Nghị quyết số 522c/NQ-UBTVQH13 ngày 16/08/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

Về việc cử Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao làm thành viên Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Download

Nghị quyết số 522b/NQ-UBTVQH13 ngày 16/08/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội

Về trang phục đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành Kiểm sát và giấy chứng minh Kiểm sát viên

Download

Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 31/08/2012 của Chính phủ

Về việc đàm phán, ký Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa In-đô-nê-xi-a

Download

Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 09/08/2012 của Chính phủ

Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án "Đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đẩy mạnh xã hội hóa một số loại hình dịch vụ sự nghiệp công"

Download

Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/06/2012 của Quốc hội

Về việc ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức cá nhân

Download

Nghị quyết số 24/2012/QH13 ngày 20/06/2012 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

Download

Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Hướng dẫn một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí tòa án

Download

Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/06/2012 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án

Download

Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/05/2012 của Chính phủ

Về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường

Download

Nghị quyết số 475/NQ-UBTVQH13 ngày 04/04/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về việc tổ chức hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri

Download

Nghị quyết số 474/NQ-UBTVQH13 ngày 04/04/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về việc tổ chức hoạt động giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân

Download

Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2012

Download

Nghị quyết số 509/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29/04/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Về việc hướng dẫn thực hiện nghị quyết của quốc hội về việc thi hành bộ luật tố tụng hình sự.

Download

Nghị quyết số 523/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 29/04/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền xét xử quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự cho các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tòa án quân sự khu vực.

Download

Nghị quyết số 1036/2006/UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 điều 170 của bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại điều 33 của bộ luật tố tụng dân sự cho các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Download

Nghị quyết số 293A/2007/UBTVQH12 ngày 27/09/2007 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

Download

Nghị quyết số 720/2008/UBTVQH12 ngày 25/12/2008 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ Luật tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

Download

Nghị quyết số 781/2009/UBTVQH12 ngày 13/05/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ Luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ Luật tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

Download

Nghị quyết số 33/NQ-QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội

Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự do Quốc hội ban hành

Download

Nghị quyết số 03/NQ-CP ngày 08/02/2012 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2012

Download

Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2012 của Chính phủ

Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012

Download

Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 04/12/2011 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2011

Download

Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ

Về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020

Download

Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 09/11/2011 của Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2011

Download

Nghị quyết số 271/NQ-UBTVQH13 ngày 01/11/2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về một số cải tiến, đổi mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Quốc hội

Download

Nghị quyết số 95/NQ-CP ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Về phiên họp chuyên đề soạn thảo các dự án luật, bộ luật

Download

Nghị quyết số 94/NQ-CP ngày 27/09/2011 của Thủ tướng Chính phủ

Về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2011

Download

Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 16/11/1988 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn bổ sung nghị quyết số 02-HĐTP ngày 05/01/1986

Download

Nghị quyết số 01/HĐTP ngày 19/04/1989 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn bổ sung việc áp dụng một số quy định của Bộ Luật Hình sự

Download

Nghị quyết số 04/HĐTP ngày 29/11/1986 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn một số quy định trong phần các tội phạm của Bộ luật hình sự

Download

Nghị quyết số 02/HĐTP ngày 05/01/1986 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ Luật Hình sự

Download

Nghị quyết số 91/NQ-CP ngày 08/09/2011 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2011

Download

Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/08/2004 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân, gia đình

Download

Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/08/2011 của Chính phủ

Về tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Download

Nghị quyết số 06/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của Quốc hội

Về việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992 và thành lập Ủy ban dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992

Download

Nghị quyết số 08/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của Quốc hội

Về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhàm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Download

Nghị quyết số 07/2011/QH13 ngày 06/08/2011 của Quốc hội

Về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và điều chỉnh chương trình luật, pháp lệnh năm 2011

Download

Nghị quyết Số: 01/2011/NQ-HĐTP ngày 29/7/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết số 56/2010/QH12 ngày 24-11-2010 của Quốc hội về việc thi hành Luật tố tụng hành chính

Download

Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29/07/2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật tố tụng hành chính

Download

Nghị quyết 87/NQ-CP ngày 26/07/2011 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2011

Download

Nghị quyết số 1004/2010/UBTVQH12 ngày 03/12/2010 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11ngày 20/08/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực

Download

Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ

Về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh xã hội

Download

Nghị quyết số 86/NQ-CP ngày 05/07/2011 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6 năm 2011

Download

Nghị quyết 04/2006/NQ-HĐTP ngày 04/08/2006 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi, bổ sung theo các Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính ngày 25 tháng 12 năm 1998 và ngày 05 tháng 4 năm 2006

Download

Nghị quyết 83/NQ-CP ngày 05/06/2011 của Chính phủ

Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2011

Download

Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ

Về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011

Download

Nghị quyết 56/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật tố tụng hành chính

Download

Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 ngày 03/10/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát

Download

Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 03/09/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát

Download

Nghị quyết 24/2008/NQ-QH12 ngày 14/11/2008 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật Thi hành án dân sự

Download

Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/05/2009 của Chính phủ

Về việc ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020

Download

Nghị quyết số 09/1998/NQ-CP ngày 31/07/1998 của Chính phủ

Về tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới về tăng cường công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới

Download

Nghị quyết số 06/CP ngày 29/01/1993 của Chính phủ

Về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy

Download

Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000

Download

Nghị quyết số 33/2009/NQ-QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự

Download

Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17/04/2003 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự

Download

Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐTP ngày 22/10/2010 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Bổ sung một số hướng dẫn của Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 và Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02-10-2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Download

Nghị quyết số 01/2006/NQ-HĐTP ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự

Download

Nghị quyết số 01/2001/NQ-HĐTP ngày 15/03/2001 của Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của các điều 139, 193, 194, 278, 279 và 289 Bộ luật hình sự năm 1999

Download

Nghị quyết 781/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 13/05/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật Tố tụng dân sự cho các Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã..

Download

Nghị quyết 720/2008/UBTVQH12 ngày 25/12/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1, điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự quy định tại điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Download

Nghị quyết 293A/2007/UBTVQH12 ngày 27/09/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 điều 170 của Bộ luật tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Download

Nghị quyết 05/2006/NQ-HĐTP ngày 04/08/2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba "Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp phúc thẩm" của Bộ luật Tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết 1036/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền xét xử các vụ án hình sự quy định tại khoản 1 Điều 170 của Bộ luật Tố tụng hình sự và thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các Toà án nhân dân huyện, quân, thị xã, thành phố

Download

Nghị quyết 02/2006/NQ-HĐTP ngày 12/05/2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai "Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm" của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐTP ngày 22/05/2008 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về "Chứng minh và chứng cứ"

Download

Nghị quyết 02/2005/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định tại Chương VIII "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời" của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/03/2005 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004"

Download

Nghị quyết 742/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 24/12/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc giao thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự quy định tại Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự cho các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Download

Nghị quyết 32/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Quốc hội

Về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/09/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng lương cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát.

Download

Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29/03/2011 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

Download

Nghị quyết của ủy ban thường vụ quốc hội số 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17 tháng 3 năm 2003

Về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra

Download

Nghị quyết 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27/07/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01/7/1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia

Download

Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP ngày 08/07/2006 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Download

Nghị quyết 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 16 năm 2005 của Quốc Hội

Về việc thi hành Bộ luật dân sự

Download

Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán - Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình

Download

Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/04/2003 của Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

Download

Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/06/2008 của Quốc hội

Về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Download

Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30/08/2007

Về việc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị đinh 61/CP ngày 05 tháng 07 năm 1994 của Chính phủ và giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải taoh, xây dựng lại

Download

Nghị quyết số 709/2008/UBTVQH12 ngày 21 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH12 về việc thành lập Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực.

Download

Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Download

Nghị quyết số 1455/NQ-LHQ ngày 17 tháng 01 năm 2003 của HĐBALHQ

Nghị quyết số 1455 năm 2003 đã được Hội đồng bảo an thông qua tại phiên họp thứ 4686 ngày 17 tháng 01 năm 2003

Download

Nghị quyết 1390/NQ-LHQ ngày 16 tháng 01 năm 2002 của HĐBALHQ

Nghị quyết 1390/NQ-LHQ năm 2002 được Hội đồng bảo an thông qua tại phiên họp thứ 4452 ngày 16 tháng 01 năm 2002

Download

Nghị quyết 1373 ngày 28 tháng 9 năm 2001 của HĐBALHQ

Nghị quyết sô 1373 năm 2001 đã được Hội đồng bảo an thông qua tại phiên họp thứ 4385 ngày 28 tháng 9 năm 2001

Download

Nghị quyết số 1267 ngày 15 tháng 10 năm 1999 của HĐBALHQ

Thông qua tại phiên họp thứ 4051 ngày 15 tháng 10 năm 1999

Download

Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ năm “Thi hành bản án và quyết định của Toà án” của Bộ luật Tố tụng hình sự

Download

Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về phòng, chống tham nhũng

Download

Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương,cơ quan điều tra hình sự khu vực

Download

Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 7 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ

Về việc định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

Download

Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ

Về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp

Download

Nghị quyết số 727/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về việc thi hành pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự

Download

Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống tham nhũng

Download

Nghị quyết số 01/2001/NQ-HĐTP ngày 10 tháng 5 năm 2001 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của các điều 139, 193, 194, 278, 279 và 289 Bộ luật hình sự năm 1999

Download

Nghị quyết số 66/2006/NQ-QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội

Về dự án công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

Download

Nghị quyết số 36/2004/QH11 ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Quốc hội

Về công tác đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn nhà nước

Download

Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội

Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

Download

Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2007 của Bộ Nội vụ

Về việc ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương

Download

Nghị quyết số 1157/NQ-UBTVQH11 ngày 10 tháng 07 năm 2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của quốc hội, các cơ quan của quốc hội, các ban của UBTVQH, văn phòng quốc hội, các đoàn đại biểu quốc hội

Download

Nghị quyết số 882/NQ-UBTVQH12 ngày 08/02/2010 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về tổ chức hoạt động giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri ủy ban thường vụ quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Download

Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân

Download

Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

Download

Nghị quyết số 724/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

Download

Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về thực hiện thí điểm không tổ chức hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

Download

Nghị quyết số 26/2004/QH11 ngày 15/06/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Nghị quyết của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 26/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 về việc ban hành quy chế hoạt động của ủy ban thường vụ quốc hội

Download

Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992

Download

Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ

Quy định chi tiết luật thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

Download

Nghị quyết 01/2007/NQ-HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt

Download

Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội

Về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

Download

Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình

Download

Nghị định 18/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm ở biển

Nghị định 18/2006/NĐ-CP của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm ở biển

Download

Nghị quyết 694/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 15/10/2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

Download

Nghị quyết của Quốc hội số 30/2004/QH11 ngày 15/6/2004

Về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước

Download

Nghị quyết 743/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 24/12/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về trang phục của bị cáo tại phiên toà xét xử vụ án hình sự

Download

Nghị quyết 24/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội

Về việc thi hành Bộ luật tố tụng hình sự

Download

Nghị quyết 04/2004/NQ-HĐTP ngày 05/11/2004 của Hội đồng Thẩm phán TANDTC

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba " Xét xử sơ thẩm" của Bộ luật tố tụng hính sự năm 2003

Download

Nghị quyết 1005/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 09/03/2006 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc thành lập Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 5, Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 15

Download

Nghị quyết 728/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20/08/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Về việc thành lập Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực

Download

Nghị quyết liên tịch 05/2005/NQLT-TANDTC- BNV- UBTWMTTQVN ngày 05/12/2005 của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ, Ủy ban TWMTTQVN

Về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của hội thẩm của toà án nhân dân toà án tối cao

Download

Nghị quyết 03/2004/NQ- HĐTP ngày 28/10/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất " Những quy định chung" của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003

Download

Nghị quyết 1004/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 09/03/2006 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội

Về việc giải thể cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 quân khu 5

Download

Nghị quyết 727/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 20/08/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội

Thi hành Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự

Download

Nghị quyết số 05/2005/NQ-HDTP ngày 08/12/2005 của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ tư "Xét xử phúc thẩm" của Bộ luật tố tụng hình sự

Download

Nghị quyết số 02/2007/NQ- HĐTP ngày 02 tháng 10 năm 2007 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ năm "Thi hành bản án và Quyết định của toà án" của Bộ luật tố tụng hình sự

Download

Nghị quyết số 01/2010/NQ-HĐTP ngày 22/10/2010 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 248 và Điều 249 của Bộ Luật hình sự

Download

Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21/12/1999 của Quốc Hội

Nghị quyết về việc thi hành Bộ luật Hình sự

Download

Nghị quyết số 01/2000/NQ-HĐTP ngày 04/08/2000 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao

Hướng dẫn áp dụng một số quy định trong phần chung của Bộ Luật Hình sự năm 1999

Download

Nghị quyết số 229/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 28/01/2000 cuả Quốc hội

Về việc triển khai thực hiện Mục 3 Nghị quyết của Quốc hội "Về việc thi hành Bộ luật Hình sự"

Download

Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội

Về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư

Download