Tiếng việt   |   English Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 32 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982-20/11/2014)
Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03/07/2008 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Mã văn bản 307/QĐ-VKSTC
Cơ quan ban hành: Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Lĩnh vực: Các lĩnh vực khác
Người ký Trần Quốc Vượng
Trích yếu Ban hành quy chế thi đua - khen thưởng kiểm sát nhân dân
Ngày ban hành: 03/07/2008
Ngày có hiệu lực: 0000-00-00
Ngày hết hiệu lực: 0000-00-00
VBPL Liên quan
Tải về

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 307/QĐ-VKSTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA – KHEN THƯỞNG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN

VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;
Căn cứ Nghị định 122/2005/NĐ-CP ngày 4/10/2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế Thi đua – Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Viện trưởng Viện kiểm sát Quân sự Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

VIỆN TRƯỞNG




Trần Quốc Vượng

 

QUY CHẾ

THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành theo Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này điều chỉnh công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1/ Quy chế này áp dụng đối với các tập thể và cá nhân đang công tác trong hệ thống cơ quan Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây đựng đất nước và sự phát triển của ngành Kiểm sát.

2/ Các tập thể, cá nhân ngoài Ngành có thành tích xuất sắc trong việc đóng góp, xây dựng và giúp đỡ ngành KSND sẽ được đề nghị, xét khen thưởng theo Quy chế này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Thi đua: Là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của tập thể và cá nhân, nhằm phấn đấu đạt được những thành tích tốt nhất trong công tác chuyên môn và các công tác khác, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng ngành Kiểm sát nhân dân.

Khen thưởng: Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh thành tích, công trạng và được khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm sát nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Danh hiệu thi đua: Là hình thức ghi nhận, biểu dương, tôn vinh các tập thể, cá nhân có thành tích trong phong trào thi đua.

Điều 4. Nguyên tắc thi đua

a/ Thi đua được thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, tự giác, công khai.

b/ Bảo đảm tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

Điều 5. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

a/ Đăng ký tham gia phong trào thi đua.

b/ Phong trào thi đua.

c/ Thành tích thi đua.

d/ Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

Điều 6. Nguyên tắc khen thưởng

Khen thưởng được thực hiện trên nguyên tắc:

a/ Chính xác, dân chủ, công khai, công bằng, kịp thời.

b/ Thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng ở mức cao hơn.

c/ Những thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét đề nghị khen thưởng với mức cao hơn.

d/ Khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.

đ/ Một hình thức khen thưởng có thể được tặng nhiều lần cho một đối tượng.

Điều 7. Căn cứ xét khen thưởng

a/ Tiêu chuẩn được khen thưởng.

b/ Phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích đã đạt được.

c/ Trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể khi lập được thành tích.

Chương 2:

THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA

Mục I. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG THI ĐUA

Điều 8. Hình thức tổ chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên: Được tổ chức thực hiện hằng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng năm nhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, mục tiêu và chương trình công tác mà đơn vị và Ngành đã đề ra.

2. Thi đua theo đợt: Được tổ chức để thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn, từng thời điểm có xác định thời gian.

Điều 9. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong toàn ngành Kiểm sát.

Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện phát động phong trào thi đua trong phạm vi đơn vị do mình phụ trách. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng VKSQS cấp Quân khu và tương đương, Viện trưởng VKS QS khu vực phát động phong trào thi đua trong phạm vi quản lý của Viện kiểm sát quân sự.

Người phát động phong trào thi đua có trách nhiệm gắn phong trào thi đua với việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chuyên môn; động viên, khích lệ mọi người tự giác, hăng hái thi đua cống hiến sức lực, trí tuệ vào sự nghiệp chung của ngành, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết công tác thi đua và thực hiện chính sách khen thưởng kịp thời, chính xác động viên mọi người hăng say công tác.

Điều 10. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Các phong trào thi đua phải được xác định rõ tên gọi, mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và các chỉ tiêu thi đua phải bảo đảm tính khoa học, sát với thực tiễn của ngành Kiểm sát và có tính khả thi.

2. Căn cứ đặc điểm, tình hình của Ngành để phát động phong trào thi đua cho phù hợp với ý nghĩa và mục đích của từng đợt thi đua; đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua, chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.

3. Triển khai thực hiện công tác thi đua, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra để phong trào thi đua đi đúng hướng; tổ chức, chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến những kinh nghiệm tốt trong toàn ngành Kiểm sát.

4. Phối hợp giữa chính quyền với các tổ chức đoàn thể như Công đoàn, Đoàn thanh niên, Chi hội Luật gia, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ và các tổ chức khác để phong trào thi đua được triển khai toàn diện và đạt hiệu quả.

5. Tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả phong trào thi đua; những đợt thi đua dài hạn phải tổ chức sơ kết giữa kỳ để rút kinh nghiệm; kết thúc mỗi đợt thi đua phải tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào để khen thưởng xứng đáng, kịp thời.

Mục II. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 11. Danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:

a/ Cờ thi đua của Chính phủ.

b/ Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân.

c/ Tập thể Lao động xuất sắc

d/ Tập thể Lao động tiên tiến.

2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:

a/ Chiến sỹ thi đua toàn quốc.

b/ Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát.

c/ Chiến sỹ thi đua cơ sở.

d/ Lao động tiên tiến.

Điều 12. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập thể

1. Cờ thi đua của Chính phủ được xét tặng cho tập thể (VKSND cấp tỉnh, cấp Vụ và cấp tương đương), đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm, đạt chất lượng và hiệu quả cao.

VKSND cấp tỉnh: Có thành tích nổi bật trên tất cả các mặt công tác, trong đó không để xảy ra trường hợp VKS truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; không có trường hợp nào đình chỉ bị can vì không phạm tội; tỷ lệ trả hồ sơ để điều tra bổ sung giữa các cơ quan tiến hành tố tụng không quá 3%; phát hiện các bản án vi phạm, kháng nghị theo các thủ tục được Toà án chấp nhận 90% trở lên; không có cán bộ vi phạm kỷ luật bị xử lý từ cảnh cáo trở lên; xứng đáng là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc.

Các đơn vị trực thuộc VKSNDTC: Các Vụ nghiệp vụhướng dẫn nghiệp vụ cho VKSND cấp tỉnh bảo đảm chính xác; phát hiện vi phạm của Toà án, kháng nghị theo các thủ tục tố tụng và được Toà án chấp nhận 90% trở lên; không có cán bộ vi phạm kỷ luật từ cảnh cáo trở lên; xứng đáng là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong toàn quốc.

Ở các Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, Cục Điều tra không có trường hợp VKS truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; Tỷ lệ trả hồ sơ (để điều tra bổ sung về chứng cứ hoặc thủ tục tố tụng) giữa các cơ quan tiến hành tố tụng không quá 3%; Không có trường hợp đình chỉ điều tra bị can vì không phạm tội.

Văn phòng VKSTC, Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục Thống kê tội phạm, Vụ Hợp tác quốc tế bảo đảm phục vụ kịp thời, hiệu quả, an toàn theo từng chức trách, nhiệm vụ của mình; Tạp chí Kiểm sát, Báo Bảo vệ pháp luật hoàn thành tốt nhiệm vụ thường xuyên và thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ do Lãnh đạo Viện kiểm sát tối cao giao.

b/ Có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho toàn Ngành học tập.

c/ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Các tổ chức đoàn thể đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh.

2. Cờ thi đua của ngành Kiểm sát được xét tặng cho tập thể trong ngành Kiểm sát (Các đơn vị cấp Vụ và tương đương, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện, phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; phòng, khoa thuộc hai trường Kiểm sát; phòng thuộc cấp Vụ và cấp tương đương; Viện kiểm sát quân sự cấp Quân khu và tương đương; Phòng thuộc Viện kiểm sát quân sự Trung ương; VKS QS khu vực ), khi đạt được các tiêu chuẩn sau:

a/ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; không có trường hợp VKS truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; không có trường hợp đình chỉ bị can vì không phạm tội; không có cán bộ vi phạm bị xử lý từ cảnh cáo trở lên; tỷ lệ trả hồ sơ (để điều tra bổ sung về chứng cứ hoặc các thủ tục tố tụng) giữa các cơ quan tiến hành tố tụng không quá 4%; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của ngành Kiểm sát.

b/ Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong Ngành học tập.

c/ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác. Các tổ chức đoàn thể đạt trong sạch, vững mạnh.

3. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được xét tặng cho các tập thể quy định tại khoản 2 điều này, khi đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; không có trường hợp VKS truy tố, Toà án tuyên không phạm tội; không có việc đình chỉ bị can vì không phạm tội; không có cán bộ bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

b/ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả.

c/ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó ít nhất 80% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

d/ Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” .

đ/ Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng cho các tập thể quy định tại khoản 2 Điều này, khi đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

b/ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

c/ Có trên 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

d/ Nội bộ đoàn kết, dân chủ, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 13. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1.Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc được xét tặng hằng năm trong số các cá nhân tiêu biểu đạt được các tiêu chuẩn sau:

a/ Có hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành KSND” ngay trước thời điểm đề nghị.

b/ Thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng toàn quốc.

2. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành KSND” (xét, tặng hằng năm) “Chiến sỹ thi đua ngành KSND” được xét, công nhận không quá 75% trong số các cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” ngay trước thời điểm đề nghị.

b/ Thành tích đạt được có ảnh hưởng tốt trong toàn ngành Kiểm sát.

Số phiếu bầu tại Hội đồng Thi đua VKS cấp tỉnh, cấp Vụ và cấp tương đương phải đạt 90% trở lên.

3. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở được bình, xét (tặng hằng năm). Tỷ lệ bầu không vượt quá 15% tổng biên chế của đơn vị. “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

b/ Có sáng kiến, cải tiến phương pháp làm việc hoặc áp dụng công nghệ mới để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Đối với các tập thể (VKS cấp huyện, cấp phòng, khoa) có dưới 10 người, phiếu bầu phải đạt 80% trở lên; đối với tập thể từ 10 người trở lên, phiếu bầu phải đạt 90% trở lên. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKS cấp tỉnh, cấp Vụ và cấp tương đương thẩm định, xem xét và đề nghị Thủ trưởng đơn vị công nhận danh hiệu thi đua này.

4. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

Danh hiệu Lao động tiên tiến được xét tặng hằng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a/ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng công việc.

b/ Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có tinh thần phấn đấu; đoàn kết tốt và tham gia tích cực các phong trào thi đua.

c/ Tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị và văn hoá.

d/ Có đạo đức tốt và lối sống lành mạnh.

Cá nhân nghỉ làm việc từ 40 ngày trở lên, không thuộc diện xem xét, bình bầu các danh hiệu thi đua trong năm.

Điều 14. Đăng ký thi đua

1. Hàng năm, các đơn vị tổ chức cho tập thể, cá nhân đăng ký các danh hiệu thi đua, coi đó là mục tiêu phấn đấu trong phong trào thi đua.

2. Đăng ký thi đua của các đơn vị được gửi về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (Phòng Thi đua, khen thưởng) trước ngày 28 tháng 2 hằng năm để Thường trực Hội đồng thi đua Ngành theo dõi, chỉ đạo phong trào và làm căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua vào dịp tổng kết cuối năm. Đơn vị nào không có đăng ký thi đua thì không được xét tặng các danh hiệu thi đua.

Chương 3:

HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 15. Các hình thức khen thưởng do VKSND tối cao trình cấp trên quyết định khen thưởng.

1. Trình Chủ tịch nước tặng cho các tập thể và cá nhân:

HUÂN CHƯƠNG CÁC LOẠI

a/ “Huân chương Sao vàng”.

b/ “Huân chương Hồ Chí Minh”.

c/ “Huân chương Độc lập” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

d/ “Huân chương Lao động” hạng Nhất, hạng Nhì, hạng Ba.

đ/ “Huân chương Dũng cảm”.

e/ “Huân chương Hữu nghị”.

g/ “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”.

HUY CHƯƠNG CÁC LOẠI

a/ “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”.

b/ “Huy chương Hữu nghị”.

DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC:

a/ “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”.

b/ “Anh hùng Lao động”.

2. Trình Chính phủ tặng:

a/ Cờ thi đua của Chính phủ;

b/ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

c/ Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua Toàn quốc”.

Điều 16. Các hình thức do Viện trưởng VKSND tối cao quyết định khen thưởng.

a/ Cờ Thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân cho các tập thể.

b/ Bằng khen cho các tập thể và cá nhân.

c/ Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành KSND” cho cá nhân.

d/ Kỷ niệm chương “Bảo vệ pháp chế” cho cá nhân.

Điều 17. Các hình thức do Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, cấp Vụ và cấp tương đương quyết định khen thưởng.

a/ Công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Tập thể Lao động tiên tiến” cho các tập thể: (VKS cấp huyện; phòng thuộc VKS cấp tỉnh; phòng, khoa thuộc các đơn vị trực thuộc VKS tối cao).

b/ Công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Lao động tiên tiến” cho các cá nhân thuộc quyền quản lý.

c/ Tặng Giấy khen cho tập thể và cá nhân thuộc quyền quản lý.

Điều18. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện theo quy định tại Chương III Luật Thi đua – Khen thưởng: Chương III Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua – Khen thưởng và Hướng dẫn số 56/HD-BTĐKTTW ngày 12 tháng 01 năm 2006 của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương về hướng dẫn Nghị định 121/2005/NĐ- CP.

Điều 19. Tiêu chuẩn Kỷ niệm chương Bảo vệ pháp chế

Tiêu chuẩn và thủ tục xét, tặng Kỷ niệm chương Bảo vệ pháp chế thực hiện theo Quyết định số 306/2008/QĐ-VKSTC-VP ngày 03/7/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao kèm theo Quy chế tặng Kỷ niệm chương.

Điều 20. Tiêu chuẩn được tặng Bằng khen của Viện trưởng VKSNDTC

1. Đối với tập thể:

Là tập thể tiêu biểu trong số những tập thể có 02 năm liên tục trước khi đề nghị đạt danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, dân chủ, thực hành tiết kiệm, các tổ chức Đảng và tổ chức quần chúng đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh và những tập thể lập được thành tích đột xuất xuất sắc, có ảnh hưởng tích cực tới phong trào thi đua của toàn Ngành.

2. Đối với cá nhân

- Cá nhân tiêu biểu trong số những cá nhân 02 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

- Cá nhân lập được thành tích xuất sắc, được đề nghị trong những lần thi đua đặc biệt, thi đua theo chủ đề do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao phát động;

- Cá nhân lập được thành tích đột xuất xuất sắc, có ảnh hưởng tích cực tới phong trào thi đua của toàn Ngành.

Điều 21. Tiêu chuẩn được tặng Giấy khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKSNDTC

Tiêu chuẩn Giấy khen của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh và của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi đua – Khen thưởng và Điều 50 Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

Chương 4:

THỦ TỤC, HỒ SƠ, QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

Mục I. THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Điều 22. Tuyến trình khen thưởng

1. Cấp nào phát động thi đua thì Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp đó lựa chọn các tập thể, cá nhân xuất sắc đề nghị Thủ trưởng tặng các danh hiệu thi đua hoặc đề nghị cấp trên phong tặng các danh hiệu thi đua.

2. Viện kiểm sát cấp huyện; phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; phòng, khoa thuộc các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập hồ sơ khen thưởng trình Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp Vụ xét khen thưởng hoặc xét, trình khen thưởng.

3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; cấp Vụ lập hồ sơ khen thưởng, trình Hội đồng Thi đua ngành xét, đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao khen thưởng hoặc trình các cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ khen thưởng và hồ sơ đề nghị khen thưởng

Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Ngành tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trong toàn ngành.

Hàng năm, để phục vụ tổng kết công tác thi đua, khen thưởng và để theo dõi, xét, đề nghị công nhận các danh hiệu thi đua cao hơn của năm sau, các đơn vị gửi các quyết định (bản chính) công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” về Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành.

1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, danh hiệu Anh hùng Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ, bao gồm:

a/ Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

b/ Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị.

c/ Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng làm theo mẫu gửi kèm theo Quy chế này, Thủ trưởng đơn vị có xác nhận, ký tên và đóng dấu. (không quá 4 trang đánh máy khổ A4, cỡ chữ 14).

d/ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, không quá 2 trang đánh máy khổ A4, cỡ chữ 14, làm theo mẫu gửi kèm theo Quy chế này.

đ/ Nếu đề nghị khen về công trình khoa học, sáng kiến, giải pháp hữu ích được áp dụng có hiệu quả vào công tác chuyên môn phải có “Xác nhận của Hội đồng khoa học VKSNDTC”.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Cờ thi đua của Ngành và Bằng khen của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

Như hồ sơ đề nghị xét, tặng các danh hiệu quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”:

Như hồ sơ đề nghị xét, tặng các danh hiệu quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng đột xuất (Huân chương Lao động, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Viện trưởng VKSND tối cao) gồm:

a/ Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị, kèm danh sách của tập thể, cá nhân được đề nghị các hình thức khen thưởng.

b/ Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của VKS cấp tỉnh, cấp Vụ.

c/ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân (do tập thể, cá nhân trực tiếp có công trạng và thành tích làm, có xác nhận của Viện trưởng VKS cấp tỉnh, cấp Vụ).

5. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo chuyên đề, gồm:

a/ Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng.

b/ Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị.

c/ Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, làm theo mẫu kèm theo Quy chế này.

6. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo niên hạn, gồm: 

a/ Tờ trình của đơn vị, kèm danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị các hình thức khen thưởng.

b/ Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị.

c/ Báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng; Thủ trưởng đơn vị có xác nhận, ký và đóng dấu, làm theo mẫu kèm theo Quy chế này.

Điều 24. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành.

1. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các loại, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, lập thành 04 bộ (bản chính).

2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu “Anh hùng Lao động”, được lập thành 04 bộ (bản chính) và 20 bộ (bản sao).

3. Hồ sơ đề nghị công nhận các danh hiệu và hình thức thi đua khen thưởng thuộc thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, được lập thành 02 bộ (bản chính).

Điều 25. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chủ đề thi đua.

Hồ sơ gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành (Phòng Thi đua) ngay sau khi tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất xuất sắc hoặc vào dịp sơ kết, tổng kết đợt thi đua theo chủ đề đã được quy định trong văn bản phát động thi đua.

2. Khen thưởng thường xuyên và khen thưởng niên hạn.

a/ Đối với Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:

Hồ sơ khen thưởng có ở Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành (Phòng Thi đua): Đợt 1 chậm nhất là 15 tháng 3; đợt 2 chậm nhất là 15 tháng 8 hàng năm.

b/ Đối với danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, hồ sơ có ở Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành (Phòng Thi đua) chậm nhất là mùng 5 tháng 12 hàng năm.

c/ Đối với Cờ thi đua của Chính phủ và các các danh hiệu, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Viện trưởng VKSND tối cao dịp tổng kết hàng năm như: danh hiệu “Chiến sỹ thi đua ngành Kiểm sát nhân dân”, Cờ thi đua của ngành Kiểm sát cho các tập thể; Bằng khen của Viện trưởng VKDND tối cao cho các tập thể, cá nhân: Hồ sơ có ở Thường trực Hội đồng Thi đua ngành (Phòng Thi đua) chậm nhất là 15 tháng 11 hàng năm.

d/ Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKSNDTC và Viện trưởng VKSND cấp tỉnh tự quy định về thủ tục, thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của mình.

Mục II. QUY TRÌNH XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 26. Quy trình xét khen thưởng

1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành có trách nhiệm thẩm định thành tích, đối chiếu tiêu chuẩn của từng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành xét, trình Viện trưởng VKSND tối cao hoặc cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng.

2. Đối với những hồ sơ thiếu thủ tục, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành yêu cầu bổ sung đầy đủ theo quy định.

3. Việc lấy Hiệp y đối với những danh hiệu và hình thức khen thưởng như: Huân chương các loại, Cờ Thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương đảm nhiệm.

4. Việc khen thưởng cho những tập thể, cá nhân ngoài Ngành có công lao đóng góp trong việc xây dựng, phát triển ngành Kiểm sát nhân dân do Thủ trưởng đơn vị có quan hệ trực tiếp với những tập thể, cá nhân này lập tờ trình kèm theo báo cáo tóm tắt thành tích của tập thể, cá nhân đó gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành để thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua ngành, trình Viện trưởng VKSND tối cao quyết định khen thưởng.

5. Đối với các đồng chí Lãnh đạo VKSND tối cao, Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành có trách nhiệm đề xuất các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, trình Viện trưởng VKSND tối cao hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng.

Điều 27. Số lượng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua ngành KSND hằng năm.

Việc tặng Cờ thi đua của Chính phủ và Cờ thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân hàng năm sẽ xét theo khối và khu vực.

1. Khối các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao:

Tổng kết hàng năm xét, đề nghị tặng không quá:

02 Cờ Thi đua của Chính phủ.

09 Cờ Thi đua của ngành KSND.

2. Khối Viện kiểm sát các tỉnh, thành phố:

Các khu vực: Các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, các tỉnh từ Thanh Hoá đến Thừa thiên – Huế, các tỉnh từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, các tỉnh Tây Nguyên, các tỉnh miền Đông Nam Bộ, các tỉnh miền Tây Nam Bộ, mỗi năm, mỗi khu vực xét, đề nghị tặng không quá :

01 Cờ Thi đua của Chính phủ.

05 Cờ Thi đua của ngành KSND.

Các tập thể: VKSND cấp huyện; Phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; Phòng, Khoa thuộc các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao, mỗi năm xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của ngành KSND không quá 1/5 tổng số tập thể của đơn vị.

Điều 28. Số lượng các tập thể được đề nghị, xét công nhận danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”.

Tổng kết công tác thi đua hàng năm, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành xét, đề nghị Viện trưởng VKSND tối cao công nhận “Tập thể Lao động xuất sắc” cho Viện kiểm sát cấp tỉnh, thành phố, các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao công nhận danh hiệu“Tập thể Lao động xuất sắc”cho các tập thể: VKSND cấp huyện; Phòng thuộc VKSND cấp tỉnh; Phòng, Khoa thuộc các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” được công nhận không vượt quá 1/3 tổng số tập thể của đơn vị. 

Chương 5:

HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 29. Hệ thống Hội đồng Thi đua – Khen thưởng

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân.

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

- Hệ thống Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKSQS do Bộ Quốc phòng quy định.

Điều 30. Thành phần Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp

1. Thành phần Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân, gồm:

- Viện trưởng VKSND tối cao, Chủ tịch Hội đồng.

- Một Phó Viện trưởng VKSNDTC làm Phó Chủ tịch.

- Chánh Văn phòng VKSND tối cao, Uỷ viên thường trực.

- Vụ trưởng Vụ Tổ chức- Cán bộ, Uỷ viên.

- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Uỷ viên.

- Viện trưởng Viện khoa học Kiểm sát, Uỷ viên.

- Trưởng Ban thanh tra VKSND tối cao, Uỷ viên.

- Trưởng Phòng Thi đua – Khen thưởng, Uỷ viên thư ký.

2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Cơ quan VKSND tối cao gồm:

- Phó Viện trưởng VKSND tối cao, Chủ tịch Hội đồng.

- Chánh Văn phòng, ủy viên.

- Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ, uỷ viên.

- Chủ tịch Công đoàn Cơ quan VKS tối cao, ủy viên.

- Trưởng Ban Thanh tra, Uỷ viên.

- Viện trưởng Viện khoa học Kiểm sát, uỷ viên.

- Thường vụ Đảng uỷ Cơ quan VKS tối cao, uỷ viên.

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, uỷ viên.

- Trưởng phòng Thi đua- khen thưởng, uỷ viên thư ký.

3. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Hội đồng.

- Một Phó Viện trưởng làm Phó chủ tịch Hội đồng.

- Trưởng Phòng Tổ chức – Cán bộ, uỷ viên.

- Chánh Văn phòng, uỷ viên thư ký;

* Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKS cấp tỉnh, cấp Vụ và cấp tương đương do Thủ trưởng đơn vị chọn, quyết định trong số các uỷ viên Hội đồng.

* Khi xét duyệt các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho các tập thể trực thuộc VKSND cấp tỉnh và các cá nhân thuộc cơ quan VKS ND cấp tỉnh, thành phần Hội đồng Thi đua còn có: Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh làm uỷ viên.

4. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao.

- Thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch Hội đồng.

- Một Phó thủ trưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Chủ tịch Công đoàn, uỷ viên.

- Đại diện Ban Chấp hành Đảng bộ cơ sở (đối với đơn vị có Đảng bộ cơ sở) hoặc Ban Chi uỷ, uỷ viên.

5. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng hai Trường Kiểm sát.

- Hiệu trưởng, Chủ tịch Hội đồng.

- Một Phó Hiệu trưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng.

- Chủ tịch Công đoàn nhà trường, uỷ viên.

- Trưởng Phòng giáo vụ, uỷ viên.

- Trưởng Phòng Tổ chức - Hành chính, uỷ viên.

- Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, uỷ viên.

6. Ở Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; Phòng thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Phòng, Khoa thuộc các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao không thành lập Hội đồng Thi đua – Khen thưởng. 

Viện trưởng và các Phó Viện trưởng VKS cấp huyện; Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng thuộc VKS cấp tỉnh; Trưởng phòng, các Phó trưởng phòng, Trưởng khoa, các Phó trưởng khoa các đơn vị trực thuộc VKS tối cao chịu trách nhiệm về công tác thi đua, khen thưởng đối với các tập thể và cá nhân thuộc quyền quản lý.

Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng và nguyên tắc hoạt động. 

1. Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Tham mưu cho Thủ trưởng phát động phong trào thi đua trong ngành, trong đơn vị nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn.

- Tổ chức, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra phong trào thi đua; sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; xét duyệt, xác nhận và tổ chức phổ biến những sáng kiến, những cải tiến công tác nghiệp vụ trong Ngành và trong đơn vị .

- Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung quy định về thi đua, khen thưởng trong ngành Kiểm sát, bảo đảm đúng Luật Thi đua – Khen thưởng và các văn bản hiện hành về thi đua, khen thưởng của Nhà nước.

- Đề nghị Viện trưởng hoặc Thủ trưởng đơn vị quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền.

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành KSND đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen, Cờ Thi đua của Chính phủ; trình Chủ tịch nước tặng danh hiệu “Anh hùng lao động” và Huân chương, Huy chương các loại.

2. Nguyên tắc hoạt động.

Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp số biểu quyết ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là quyết định.

Chương 6:

QUỸ THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

Điều 32. Nguồn quỹ thi đua, khen thưởng.

Quỹ thi đua, khen thưởng được hình thành từ nguồn ngân sách Nhà nước với mức tối đa bằng 15% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của Ngành Kiểm sát nhân dân.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao khuyến khích những tập thể, cá nhân trong và ngoài Ngành hỗ trợ, đóng góp bổ sung vào quỹ thi đua, khen thưởng của ngành.

Điều 33. Quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.

1. Quản lý, phân bổ quỹ thi đua, khen thưởng.

Hàng năm, Vụ Kế hoạch – Tài chính báo cáo Lãnh đạo VKSND tối cao quyết định việc phân bổ quỹ thi đua khen thưởng cho các đơn vị trong toàn ngành theo đúng quy định của Luật Thi đua – Khen thưởng, Nghị định 121/2005/NĐ - CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Thông tư số 73/2006/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính.

Thủ trưởng cấp nào ra quyết định khen thưởng thì có trách nhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng từ cấp đó.

Những tập thể, cá nhân được Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định khen thưởng thì VKSND tối cao chi thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng của Văn phòng VKSNDTC.

Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch; hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng theo quy định hiện hành.

2. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng

- Chi tiền hợp đồng sản xuất cuống Kỷ niệm chương Bảo vệ pháp chế;

- Chi tiền in các loại phôi giấy chứng nhận, Bằng khen, Giấy khen;

- Chi tiền thêu cờ Thi đua của ngành Kiểm sát nhân dân;

- Chi mua các loại khung Bằng khen, Giấy khen;

- Chi thưởng bằng tiền mặt cho các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân trong Ngành KSND.

- Chi thưởng bằng tiền mặt cho các tập thể, cá nhân ngoài ngành Kiểm sát được Viện trưởng VKSND Tối cao khen thưởng và các tập thể, cá nhân trong ngành KSND được ngành khác khen, tặng…

3. Mức chi thưởng.

Mức tiền chi thưởng cho các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.

Điều 34. Quyền lợi, nghĩa vụ của tập thể, cá nhân được khen thưởng.

Các tập thể và cá nhân được khen thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định 121/2005/NĐ- CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ; có quyền lưu giữ, trưng bày các biểu tượng thi đua, khen thưởng; là căn cứ để xét nâng hạng các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua đối với tập thể; là căn cứ để xem xét, nâng bậc lương theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân.

Các tập thể, cá nhân được các cấp công nhận các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng. Không cho mượn các hiện vật thi đua, khen thưởng, không dùng hiện vật thi đua, khen thưởng vào các mục đích khác.

Chương 7:

KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA , KHEN THƯỞNG

Điều 35. Kiểm tra công tác Thi đua, khen thưởng.

1.Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, xác minh công tác thi đua, khen thưởng và thành tích đề nghị khen thưởng tại các đơn vị trong phạm vi toàn Ngành trước, trong và sau khi xét khen thưởng.

2.Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát cấp tỉnh, các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Quân sự Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định, xác minh về công tác thi đua và thành tích đề nghị khen thưởng thuộc đơn vị do mình quản lý.

Điều 36. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thi đua, Khen thưởng.

Cá nhân và tổ chức có quyền khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xét duyệt về thi đua, khen thưởng có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 37. Xử lý vi phạm

1. Người nào gian dối trong việc kê khai thành tích để được khen thưởng thì bị huỷ bỏ quyết định khen thưởng, bị thu hồi tiền và hiện vật khen thưởng đã nhận; tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về tài sản, còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Cá nhân xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị khen thưởng trái pháp luật, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành; nếu gây thiệt hại về tài sản, phải bồi thương theo quy định của pháp luật.

Chương 8:

QUẢN LÝ HỒ SƠ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 38. Lưu trữ hồ sơ.

1. Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành giao Phòng Thi đua- Khen thưởng quản lý hồ sơ các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền khen thưởng của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trở lên và toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Ngành theo quy định.

Hàng năm, Phòng Thi đua – Khen thưởng có trách nhiệm củng cố hồ sơ khen thưởng, làm thủ tục lưu trữ theo quy định hiện hành.

2. Tại Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố.

Tổ chức lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến thi đua, khen thưởng của các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị mình (từng năm) theo quy định.

Chương 9:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39. Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng.

1. Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Có Phòng Thi đua – Khen thưởng chuyên trách với biên chế từ 5 đến 7 cán bộ có trình độ nghiệp vụ kiểm sát và trình độ công nghệ thông tin, giúp Hội đồng Thi đua ngành và Lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thi đua, khen thưởng; thực hiện chức năng, nhiệm vụ về thi đua, khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua – Khen thưởng và các Nghị định của Chính phủ về thi đua, khen thưởng và theo quy định của Quy chế này.

2. Tại Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Mỗi đơn vị bố trí một cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm có trình độ nghiệp vụ kiểm sát và công nghệ thông tin làm công tác thi đua, khen thưởng .

Điều 40. Công tác báo cáo về thi đua, khen thưởng.

Sau mỗi đợt sơ kết hoặc tổng kết phong trào thi đua, Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố, các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao có báo cáo về công tác thi đua, khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành (Phòng Thi đua) để tập hợp, báo cáo chung.

Viện kiểm sát cấp nào phát động thi đua thì tiến hành sơ kết, tổng kết, khen thưởng để rút kinh nghiệm và gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành để nắm tình hình và nhân rộng phong trào thi đua toàn ngành.

Điều 41. Hướng dẫn thực hiện Quy chế.

1. Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai việc thực hiện Quy chế này tại các đơn vị trong toàn ngành.

2. Tại Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị trực thuộc VKSND tối cao.

Viện trưởng VKS cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc VKS tối cao tổ chức triển khai thực hiện Quy chế và cụ thể hoá các tiêu chuẩn thi đua phù hợp với tình hình thực tế và đặc thù của đơn vị mình; xây dựng các chỉ tiêu thi đua cụ thể để việc đánh giá, bình xét, đề nghị khen thưởng trong năm được khách quan, chính xác, đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin trong ngành

Các đơn vị trong toàn Ngành, Báo Bảo vệ pháp luật, Tạp chí Kiểm sát, trang thông tin điện tử (Web) của Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền công tác thi đua, khen thưởng; phổ biến và nêu gương các điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, nêu những sáng kiến và cải tiến công tác để động viên phong trào thi đua; phát hiện và phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 43. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Thi đua – Khen thưởng.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét và quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế Thi đua- Khen thưởng theo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua- Khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân./.

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU VĂN BẢN PHỤC VỤ VIỆC LẬP HỒ SƠ TRÌNH, XÉT KHEN THƯỞNG
(Ban hành theo Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03 tháng 7 năm 2008)

Mẫu số 1. Tờ trình (kèm danh sách đề nghị khen thưởng).

Mẫu số 2. Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của đơn vị đề nghị khen thưởng.

Mẫu số 3. Bản báo cáo thành tích tập thể.

Mẫu số 4. Bản báo cáo thành tích cá nhân.

Mẫu số 5. Sơ yếu lý lịch và quá trình cống hiến (Dành cho các đối tượng có quá trình cống hiến lâu dài trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc, xây dựng ngành KSND).

Mẫu số 6. Tóm tắt thành tích tập thể.

Mẫu số 7. Tóm tắt thành tích cá nhân.

 

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…………
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

Số:       /TTr-VKSND

……, ngày …tháng… năm …

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị khen thưởng (hoặc công nhận danh hiệu thi đua)

Kính gửi : Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao

Thực hiện Luật Thi đua – Khen thưởng;

Thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ và Quy chế Thi đua, khen thưởng ngành Kiểm sát nhân dân,

Ngày… tháng… năm… Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh (thành phố, Cục, Vụ, Viện, Trường)… đã họp, xét các tập thể, cá nhân của đơn vị có những thành tích xuất sắc trong các năm (từ năm… đến năm…).

Kính trình Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân Tối cao xét khen thưởng (hoặc công nhận danh hiệu thi đua) cho các tập thể và cá nhân như sau:

Hình thức khen thưởng (hoặc công nhận danh hiệu thi đua):

1/ Về tập thể:

Tên đơn vị được đề nghị khen thưởng:

- ..........................................................................................................................................  

2/ Về cá nhân:

Tên và chức vụ của cá nhân được đề nghị khen thưởng:

-...........................................................................................................................................

Xin gửi kèm theo tờ trình này Biên bản họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKSND . . . . . . . . . . . . . . . , báo cáo thành tích và báo cáo tóm tắt thành tích của các tập thể, các cá nhân được đề nghị khen thưởng.

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu )

 

Lưu ý:

- Không được viết tắt tên tập thể, cá nhân, chức danh, chức vụ…

- Thực hiện theo trình tự: Xếp hình thức khen thưởng cao trước, thấp sau, tập thể trước, cá nhân sau.

- Nếu số lượng đề nghị nhiều, thì làm tờ trình riêng và ghi danh sách đề nghị kèm theo.

 

MẪU SỐ 2

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH (THÀNH PHỐ)…………
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

 

……, ngày …tháng… năm …

 

BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

Về việc xét, đề nghị khen thưởng

Ngày… tháng… năm… Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKSND….. đã họp, dưới sự chủ trì của (họ và tên, chức danh người chủ trì).

Thành phần dự họp (ghi rõ họ, tên, chức danh từng người) :

1..............................................................................................................................................

2..............................................................................................................................................

Nội dung họp (ghi ngắn gọn nhất).

................................................................................................................................................

................................................................................................................................................

Sau khi xét thành tích của các tập thể, cá nhân và cân đối chung trong đơn vị, Hội đồng Thi đua – Khen thưởng VKSND. . . . . . . . đã nhất trí …/… phiếu (bằng… %) thống nhất đề nghị Viện trưởng VKSND Tối cao xét khen thưởng (hoặc xét đề nghị khen thưởng) cho các tập thể, cá nhân của đơn vị với các hình thức khen thưởng sau:

Hình thức khen thưởng:…

Tên đơn vị được khen thưởng.

..................................................................................................................................................

Tên, chức vụ của cá nhân được đề nghị khen thưởng.

..................................................................................................................................................

Kính trình Viện trưởng VKSND Tối cao chấp thuận.

 

THƯ KÝ CUỘC HỌP
(ký tên và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THI ĐUA
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ,tên)

 

Lưu ý:

- Không được viết tắt tên tập thể, cá nhân, chức danh, chức vụ được đề nghị khen thưởng.

- Thực hiện xếp theo trình tự: mức khen cao trước, thấp sau và tập thể trước, cá nhân sau.

 

MẪU SỐ 3

TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN…
Tên đ/v đề nghị khen thưởng…
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

 

…, ngày… tháng… năm…

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH TẬP THỂ

Đề nghị khen thưởng…

I/ SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM , TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ

Tên tập thể: (Viết chữ hoa, đậm)

Thành lập ngày:… tháng… năm…

Tổ chức bộ máy: (Nếu là VKS cấp tỉnh, ghi tổng số cán bộ, số lượng phòng và tương đương; nếu là VKS cấp huyện, phòng thuộc VKS cấp tỉnh, ghi số lượng cán bộ, công nhân viên chức; trình độ học vấn đã được đào tạo, trình độ chính trị…).

II/ THÀNH TÍCH XUẤT SẮC ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo kết quả công tác bằng số liệu cụ thể .

Những phát minh, sáng kiến, cải tiến cách làm việc để đạt được những thành tích trên.

Việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước của tập thể. Tình hình nội bộ.

Kết quả hoạt động của các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ… trong những năm nằm trong thời gian đề nghị khen thưởng./.

III/ DANH HIỆU VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC TẶNG

Kê khai: Số, ngày… tháng… năm Quyết định khen thưởng; Cấp Quyết định khen thưởng. (ghi từ “Tập thể Lao động xuất sắc trở lên”).

 

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên,đóng dấu)

 

Lưu ý: Thành tích báo cáo đề nghị Huân chương làm trong 5 năm; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 3 năm.

 

MẪU SỐ 4

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

…, ngày… tháng… năm…

BÁO CÁO THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

Đề nghị khen thưởng…

I/ SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ và tên:(Ghi bằng chữ hoa, đậm); sinh ngày… tháng… năm… Nam (nữ)…

Dân tộc:… Trình độ văn hoá (theo hệ 10/10; 12/12)

Ngày vào Đảng:…

Trình độ chuyên môn (Tiến sỹ, thạc sỹ, cử nhân…)

Trình độ chính trị: (Cử nhân, cao cấp, trung cấp)

Chức vụ:…

II/ NHỮNG THÀNH TÍCH XUẤT SẮC TRONG THỜI GIAN ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG.

Căn cứ vào nhiệm vụ và tính chất công việc được giao, viết thành tích xuất sắc của từng năm và các hình thức khen thưởng tương ứng (có số liệu chứng minh). Nếu là cán bộ quản lý, nêu vai trò của cá nhân trong việc lãnh đạo đơn vị hoàn thành công việc, là hạt nhân đoàn kết, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Những sáng kiến, những kinh nghiệm và những cải tiến của cá nhân góp phần hoàn thành nhiệm vụ chung của tập thể.

Tinh thần học tập nâng cao trình độ về mọi mặt; tinh thần xây dựng tập thể, giúp đỡ đồng nghiệp; đoàn kết nội bộ

Chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân tại nơi cư trú; kết quả hoạt động của các tổ chức đoàn thể.

III/ DANH HIỆU VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC TẶNG

Ghi số, ngày, tháng, năm Quyết định khen thưởng, cấp khen thưởng (kê khai từ danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trở lên.)

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO
(ký và ghi rõ họ, tên)

 

Lưu ý: Thành tích báo cáo đề nghị tặng Huân chương là: 7 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ là 5 năm liên tục đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở

 

MẪU SỐ 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

…, ngày… tháng… năm…

BÁO CÁO THÀNH TÍCH VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Đề nghị khen thưởng Huân chương…

(Cho Viện trưởng VKS cấp tỉnh, Vụ trưởng, Phó vụ trưởng và tương đương có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể)

I/ SƠ YẾU LÝ LỊCH

- Họ và tên: ( Ghi chữ hoa, đậm)… Bí danh (nếu có)…

- Ngày, tháng, năm sinh: …

- Quê quán:…

- Ngày tham gia cách mạng:…

- Ngày vào Đảng Cộng sản VN:… Ngày chính thức:…

- Ngày nghỉ hưu:…

- Chức vụ và cơ quan trước khi nghỉ hưu: …

- Chỗ ở hiện nay:…

II/ QUÁ TRÌNH THAM GIA CÔNG TÁC

- Ghi rõ từ tháng… năm… đến tháng… năm… làm gì, ở đơn vị nào…

- Từ năm tháng…năm… đến tháng… năm… giữ chức vụ… ( ghi từ Viện trưởng VKS cấp tỉnh, cấp Phó Vụ trưởng trở lên…).

III/ KHEN THƯỞNG

(Chỉ ghi từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân, Huy chương các loại trong suốt quá trình công tác ).

IV/ KỶ LUẬT

- Ghi rõ mức độ kỷ luật từ cảnh cáo trở lên. Nếu không có, ghi : Không bị kỷ luật nào.

V/ NHỮNG THÀNH TÍCH CHỦ YẾU

- Nêu những thành tích chủ yếu trong từng thời kỳ hoạt động, công tác.

 

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ

NGƯỜI KHAI
(ký, ghi rõ họ, tên)

 

Xác nhận của Đảng uỷ xã, phường nơi cư trú

 

MẪU SỐ 6

TÊN ĐƠN VỊ CẤP TRÊN…
Tên đơn vị đề nghị khen thưởng
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

 

… Ngày…tháng… năm…

 

TÓM TẮT THÀNH TÍCH TẬP THỂ

Đề nghị khen thưởng…

1/ Sơ lược đặc điểm, tình hình đơn vị.

Tên tập thể : (Viết chữ in hoa, đậm và đầy đủ).

Ngày, tháng, năm thành lập.

Biên chế hiện tại (Nếu là VKS cấp tỉnh và tương đương, ghi số lượng biên chế; số phòng và VKS cấp huyện; trình độ chuyên môn, rình độ chinh trị của cán bộ, viên chức; Các tổ chức đoàn thể (nếu có).

2/ Những thành tích đã đạt được trong thời gian đề nghị khen thưởng

Nêu chung nhất những thành tích:

- Kết quả giải quyết công việc chuyên môn bằng số liệu cụ thể.

- Những phát minh, sáng kiến và cải tiến cách làm việc (nếu có)

- Việc chấp hành các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Tình hình nội bộ; kết quả hoạt động của các đoàn thể.

3/ Những hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng.

Kê khai : số; ngày, tháng, năm Quyết định; cấp ký Quyết định khen thưởng (ghi từ “Tập thể Lao động xuất sắc” trở lên.).

 

MẪU SỐ 7

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-------

…, ngày… tháng… năm…

TÓM TẮT THÀNH TÍCH CÁ NHÂN

Đề nghị tặng thưởng…

I/ SƠ YẾU LÝ LỊCH

Họ và tên: (Chữ in hoa, đậm); sinh ngày… tháng… năm… Nam (nữ).

Dân tộc: … Trình độ văn hoá: ( hệ 10/10; 12/12).

Trình độ chuyên môn: (học hàm, học vị…).

Chức vụ: . . . Năm được bổ nhiệm:…

Đơn vị đang công tác:…

Điện thoại:…

II/ NHỮNG THÀNH TÍCH ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

- Viết những thành tích nổi bật xuất sắc của những năm nằm trong tiêu chuẩn được khen với các hình thức khen tương ứng.

- Nêu rõ vai trò của cá nhân trong việc đoàn kết, thực hiện nhiệm vụ và kết quả hoàn thành công việc của tập thể (nếu là lãnh đạo).

- Những sáng kiến, cải tiến và những biện pháp mà cá nhân đã áp dụng để làm nên thành tích của tập thể.

- Chấp hành chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân đối với địa phương.

III/ ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG

Ghi: số; ngày, tháng, năm Quyết định và cấp quyết định khen thưởng. (từ “Chiến sỹ thi đua cơ sở” trở lên) .

Lưu ý: Bản tóm tắt thàhh tích cá nhân chỉ viết ngắn khoảng 2 trang đánh máy, khổ A4, cỡ chữ 14.

   
Share |
Văn bản luật cùng loại

Quy chế 14/2013/QCLN/BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày

Phối hợp liên ngành trong công tác thi hành án dân sự giữa Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Download

Quy chế số 98/2013/QC-LN ngày 12/6/2013 của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế phối hợp giữa Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, Viện Kiểm sát nhân dân tối cai và Tổng Cục cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Bộ Công an

Download

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát nhân dân

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành kiểm sát nhân dân

Download

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ 1A

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án hình sự về trật tự xã hội thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Download

Quy chế phối hợp giải quyết án hình sự giữa cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy với vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuy

Quy chế phối hợp giải quyết án hình sự giữa cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy với vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuy

Download

Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Download

Nghị quyết liên tịch 15/NQLT/CP-TANDTC-VKSNDTC ngày 31/3/2010 của Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế phối hợp công tác giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Download

Quyết định 260/QĐ-VKSNDTC-V4 ngày 17/06/2011 của Viện trưởng VKSNDTC.

Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Quyết định 260/QĐ-VKSNDTC-V4 ngày 17/06/2011 của Viện trưởng VKSNDTC

Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Vụ Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Biểu mẫu kiểm sát xét xử

Biểu mẫu kiểm sát xét xử

Download

Quy chế Toà án quốc tế

Download

Quy chế 01/2011/QCPH/VKSNDTC-LĐLSVN ngày 14/04/2011

Phối hợp giữa VKSNDTC và Liên đoàn Luật sư Việt Nam

Download

Quyết định số 960/2007/QĐ-VKSTC ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử vụ án hình sự

Download

Quy tắc tố tụng hình sự viện kiểm sát nhân dân Trung Hoa

Quy tắc tố tụng hình sự viện kiểm sát nhân dân Trung hoa

Download

Quy chế quy định ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân số 02-TC/V9 ngày 15/09/1983 của Viện kiểm sát nhân dân tối cac dân số

Quy chế quy định ngạch Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân

Download

Quyết định 155/2007/QĐ-TTg ngày 25/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ

Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành phòng, chống tệ nạn mại dâm

Download

Quyết định số 511/1999/QĐ-BCA (V26) ngày 03/09/1990 của Bộ Công an

Quyết định về việc ban hành quy chế về phòng, chống HIV/AIDS trong trại giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng

Download

Quyết định số 307/QĐ-VKSTC ngày 03/07/2008 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành quy chế thi đua - khen thưởng kiểm sát nhân dân

Download

Quyết định số 41/QĐ-VKSTC ngày 02/03/2005 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quyết định phân công cho kiểm sát viên ký thừa ủy quyền viện trưởng trong hoạt động tố tụng đối với vụ án hình sự

Download

Quyết định số 29/2004/QĐ-TCCB ngày 15/01/2004 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Về việc ban hành quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên Viện kiểm sát Quân sự Trung ương

Download

Quy chế số 960/2007/QĐ-VKSTC ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự

Download

Quyết định 108/2007/QĐ/VKSTC ngày 12/02/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Công tác thống kê ngành Kiểm sát nhân dân

Download

Quy chế 1002/2007/QĐ-VKSTC ngày 02/10/2007 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Quy chế về chức trách, nhiệm vụ và lề lối làm việc của Vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án ma tuý

Download

Quy chế số 846/2007/QĐ-VKSTC-V1B ngày 07/08/2007 của Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Tổ chức và hoạt động của vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án tham nhũng

Download

Quyết định 07/2008/QĐ-VKSTC ngày 02/01/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ hình sự

Download

Quyết định 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù

Download

Quyết định 807/2007/QĐ-VKSTC ngày 25/07/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế công tác kiểm sát thi hành án

Download

Quyết định 1154/2007/QĐ-VKSTC ngày 19/11/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao

Ban hành Quy chế về công tác kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự

Download

Quy chế tòa án quốc tế

Quy chế tòa án quốc tế

Download