Tiếng việt   |   English Nhiệt liệt chào mừng kỷ niệm 32 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982-20/11/2014)
Quyết định số 72/QĐ-VKSTC ngày 01/03/2013 về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
Cập nhật lúc: 08/03/2013 09h 05' 11"

VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

                   TỐI CAO

          Số: 72/QĐ-VKSTC

             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                     _____________

                          Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2013

                                                            QUYẾT ĐỊNH

                              Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động

                                  của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

                                                           __________

                         VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;

Căn cứ Điều 76 Luật Thanh tra năm 2010;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao,

                                                      QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Các đ/c lãnh đạo VKSTC;

- Như Điều 3;

-Lưu: VT,TTr.

VIỆN TRƯỞNG

      (đã ký)

Nguyễn Hòa Bình


                                                          QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO

(Ban hành kèm theo Quyết định s72/QĐ-VKSTC-TTr, ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức trách

Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao là đơn vị trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, thực hiện thanh tra về hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, công tác tổ chức cán bộ, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp, việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện Quy chế dân chủ; giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân. Tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện quản lý về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết tố cáo về tham nhũng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Nhiệm vụ

1. Thanh tra về hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

2. Thanh tra về công tác tổ chức cán bộ; công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp; việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện Quy chế dân chủ và các việc khác khi được Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao giao.

3. Tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về vi phạm pháp luật, kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong Ngành; những việc thuộc phạm vi thanh tra do Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới đã kết luận và các quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân do vi phạm kỷ luật nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức lối sống nhưng bị khiếu nại.

4. Theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết đơn tố cáo về tham nhũng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân.

5. Hướng dẫn nghiệp vụ về công tác thanh tra cho các Viện kiểm sát cụ phương. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và những vụ việc Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chuyển đến các đơn vị, địa phương trong Ngành giải quyết theo thẩm quyền.

6. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kiểm điểm, xử lý đối với các đơn vị, cá nhân trong Ngành có sai phạm đã được Thanh tra kết luận, kiến nghị và thuộc thẩm quyền xử lý của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

7. Báo cáo Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về kết quả công tác thanh tra; đề xuất chủ trương, biện pháp có liên quan đến tổ chức, quản lý và xây dựng Ngành.

Điều 3. Quyền hạn

Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện các hoạt động thanh tra đối với các đối tượng bao gồm:

- Đơn vị cấp vụ và tương đương trực thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện khi thấy cần thiết;

- Lãnh đạo từ cấp vụ trở xuống và công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Lãnh đạo Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;

- Một số trường hợp khác theo chỉ đạo của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 4. Mục đích hoạt động

Hoạt động thanh tra của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật và các vi phạm khác; phát hiện những sơ hở, hạn chế về cơ chế quản lý trong công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp, trong công tác tổ chức cán bộ, công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp để đề xuất với Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao các biện pháp khắc phục; phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý, hoạt động thực hiện chức năng của ngành Kiểm sát nhân dân, bảo vệ lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động

Hoạt động của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phải tuân theo pháp luật, Quy chế về công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân và các quy định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, cá nhân là đối tượng thanh tra.

Chương 2:

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CÁN BỘ

Điều 6. Tổ chức bộ máy và cơ cấu cán bộ

1. Tổ chức bộ máy của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

- Lãnh đạo Thanh tra;

- Phòng Tham mưu, tổng hợp.

- Phòng Thanh tra nghiệp vụ;

- Phòng Thanh tra hành chính;

- Phòng Thanh tra xét khiếu tố;

2. Cơ cấu cán bộ của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

- Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra;

- Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng;

- Các Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp;

- Các Kiểm tra viên cao cấp, Kiểm tra viên chính, Kiểm tra viên;

- Các công chức khác.

3. Biên chế và cơ cấu cán bộ của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Chánh Thanh tra thống nhất với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ trình Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Điều 7. Nhiệm vụ của Phòng Tham mưu, tổng hợp

1. Giúp Chánh Thanh tra trong việc tham mưu xây dựng kế hoạch công tác thanh tra hàng năm và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác thanh tra cho Viện kiểm sát địa phương. Xây dựng chương trình công tác tháng, quý, 6 tháng, năm của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Tiếp nhận công văn đi, đến; mở sổ sách theo dõi, thụ lý, quản lý toàn bộ hoạt động của đơn vị để tham mưu cho Chánh Thanh tra trong việc đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ công tác, các hoạt động thanh tra và kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Lưu trữ các loại công văn, tài liệu và hồ sơ thanh tra theo quy định của Ngành.

3. Giúp Chánh Thanh tra tham mưu trong việc kiểm tra, đôn đốc việc kiểm điểm, xử lý đối với các đơn vị, cá nhân trong Ngành có sai phạm đã được Thanh tra kết luận, kiến nghị và thuộc thẩm quyền xử lý của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ; tổng hợp các vi phạm, thiếu sót trong Ngành thông qua công tác thanh tra để tham mưu cho Chánh Thanh tra thông báo rút kinh nghiệm.

5. Giúp Chánh Thanh tra trong việc xây dựng các báo cáo kết quả công tác của đơn vị theo Quy chế về thông tin báo cáo của Ngành. Tham mưu cho Chánh Thanh tra về công tác tổ chức cán bộ và công tác thi đua, khen thưởng của đơn vị.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

Điều 8. Nhiệm vụ của Phòng Thanh tra nghiệp vụ

1. Giúp Chánh Thanh tra trong việc tham mưu xây dựng các Kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện việc thanh tra về hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

2. Xây dựng văn bản trả lời các khiếu nại về Kết luận thanh tra hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

3. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả thanh tra hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp; nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

4. Giúp Chánh Thanh tra trình Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về chủ trương, biện pháp có liên quan đến công tác quản lý hoạt động nghiệp vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

Điều 9. Nhiệm vụ của Phòng Thanh tra hành chính

1. Giúp Chánh Thanh tra trong việc tham mưu xây dựng các Kế hoạch thanh tra và tổ chức thực hiện việc thanh tra về công tác tổ chức cán bộ; công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước cấp và việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện Quy chế dân chủ và các việc khác.

2. Xây dựng văn bản trả lời các khiếu nại về Kết luận thanh tra hành chính.

3. Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả công tác thanh tra hành chính; nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ; đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra hành chính.

4. Giúp Chánh Thanh tra trình Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về chủ trương, biện pháp có liên quan đến công tác tổ chức cán bộ; công tác quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản được Nhà nước câp và việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

5. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

Điều 10. Nhiệm vụ của Phòng Thanh tra xét khiếu tố

1. Giúp Chánh Thanh tra trong việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thm quyn giải quyết của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Giúp Chánh Thanh tra trong việc xây dựng văn bản giải quyết tiếp theo đối với khiếu nại, tố cáo đã được Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao giải quyết lần đu nhưng vẫn còn khiếu nại, tố cáo.

3.Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết các khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao chuyển đến các đơn vị, địa phương trong Ngành; giúp Chánh Thanh tra trong việc xây dựng kế hoạch kiểm tra việc giải quyết đối với các vụ việc có vi phạm, thiếu sót.

4. Theo dõi, tổng hợp kết quả giải quyết đơn tố cáo về tham nhũng có liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong ngành Kiểm sát nhân dân; giúp Chánh Thanh tra trình Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao về chủ trương, biện pháp có liên quan đến công tác phòng, chống tham nhũng trong Ngành.

5. Nghiên cứu, xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ và đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra xét khiếu tố.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được phân công.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra

1. Chánh Thanh tra là Thủ trưởng đơn vị, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về tổ chức, quản lý, chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của đơn vị, nhằm thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao được quy định tại Quy chế này và Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.

2. Tổ chức chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị.

3. Ký các quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra, kế hoạch thanh tra và kết luận thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.

4. Thừa lệnh Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ký các văn bản hành chính theo thẩm quyền.

5. Phân công và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đối vi các Phó Chánh Thanh tra; các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng. Khi cần thiết được uỷ quyền cho một Phó Chánh Thanh tra.

6. Tổ chức các hoạt động thi đua, là Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng của đơn vị; ký các quyết định thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền.

7. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đồng thời thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp quản lý của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Tổ chức thực hiện các quy trình về bổ nhiệm, miễn nhiệm và xử lý kỷ luật cán bộ, công chức trong đơn vị.

8. Phối hợp với Cấp uỷ, Ban Chấp hành Công đoàn của đơn vị để tăng cường công tác quản lý, nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bô, công chức trong đơn vị; kịp thời tổ chức rút kinh nghiệ, trong công tác, xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

9. Định kỳ báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về kết quả công tác thanh tra; đề xuất chủ trương, biện pháp có liên quan đến tổ chức, quản lý và xây dựng Ngành.

10. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thanh tra.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao.

Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chánh Thanh tra

1. Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị; phụ trách các phòng và một số công việc của đơn vị theo sự phân công của Chánh Thanh tra; báo cáo và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về những việc được phân công.

2. Trực tiếp làm Trưởng Đoàn thanh tra khi được giao.

3. Ký thay Chánh Thanh tra các kết luận thanh tra và các văn bản hành chính theo sự phân công hoặc uỷ quyền.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Chánh Thanh tra giao.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao công tác tại Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra (hoặc Phó Chánh Thanh tra), có nhiệm vụ đề xuất nội dung kế hoạch thanh tra, tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; xây dựng các chuyên đề nghiệp vụ và các báo cáo chuyên đề về công tác thanh tra; có trách nhiệm theo dõi kết quả thực hiện đối vi những việc đã có kết luận và những việc đã được lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao cho ý kiến chỉ đạo các đơn vị khác phải làm tiếp.

Khi thực hiện nhiệm vụ được ký giấy báo tin, giấy mời những người có liên quan (trừ các đối tượng có chức danh từ cấp Vụ và tương đương trở lên); ký thông báo kết quả thanh tra hoặc kết luận thanh tra khi được Chánh Thanh tra uỷ quyền.

Khi được giao làm Trưởng đoàn hoặc Phó Trưởng Đoàn thanh tra, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao được sử dụng các quyền hạn theo quy định tại Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh Thanh tra về các hoạt động và các quyết định của mình trong quá trình tiến hành thanh tra.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyn hạn của Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng

1. Trưởng phòng là chức danh quản lý hành chính, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra về quản lý, chỉ đạo điều hành hoạt động của Phòng, nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao; có trách nhiệm báo cáo công tác của Phòng trước Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra trực tiếp phụ trách.

2. Phó Trưởng phòng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công và uỷ nhiệm của Trưởng phòng.

3. Nhiệm vụ cụ thể của các Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chánh Thanh tra hoặc Phó Chánh thanh tra trực tiếp phụ trách giao.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và các công chức khác

Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và các công chức khác công tác tại Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện nhiệm vụ do lãnh đạo Thanh tra hoặc Trưởng phòng trực tiếp quản lý giao; trong phạm vi nhiệm vụ được giao có trách nhiệm chủ động nghiên cứu, đề xuất những vấn đề về nghiệp vụ công tác thanh tra và các nội dung có liên quan; thực hiện đúng các trình tự thủ tục theo quy định về công tác thanh tra, hoàn thành công việc đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.

Khi tham gia Đoàn thanh tra, các Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp, Kiểm tra viên các cấp và công chức khác có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Đoàn thanh tra.

Chương 3:

QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 16. Quan hệ với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trực tiếp chỉ đạo công tác thanh tra trong ngành Kiểm sát nhân dân. Chánh Thanh tra có trách nhiệm báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về chương trình, kế hoạch công tác thanh tra hàng năm và kế hoạch thanh tra đột xuất; các báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề về công tác thanh tra; các báo cáo về kết quả và kết luận thanh tra. Các vụ việc có liên quan đến Viện trưởng cấp tỉnh, Vụ trưởng (và tương đương) thì trước khi tiến hành và khi kết luận thanh tra, Chánh Thanh tra phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Những vụ việc do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao uỷ quyền cho các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo thì Chánh Thanh tra báo cáo với Phó Viện trưởng được ủy quyền; nếu ý kiến của Phó Viện trưởng khác với ý kiến của Chánh Thanh tra thì báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định. Trường hợp cần giải quyết ngay thì phải chấp hành theo ý kiến của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, sau đó báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 17. Quan hệ vói các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao

1. Quan hệ giữa Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao với các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao là mối quan hệ phối hợp công tác, nhằm tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ của Ngành và Chỉ thị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo trong Ngành. Khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo hoặc tài liệu thuộc trách nhiệm giải quyết của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì các đơn vị chuyển đến Thanh tra để giải quyết theo thẩm quyền; Thanh tra thông báo kết quả giải quyết đến đơn vị đã chuyển đơn hoặc cung cấp thông tin.

2. Khi tiến hành thanh tra những vụ việc có liên quan đến sự chỉ đạo của các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thanh tra trao đổi để các đơn vị cung cấp thông tin và các tài liệu hướng dn, chỉ đạo (nếu có).

3. Trước khi kết luận đối với vụ việc mà trước đó đã có sự chỉ đạo hoặc quyết định của các đơn vị nghiệp vụ, Thanh tra cần trao đổi với đơn vị có trách nhiệm. Trường hợp không thống nhất thì Thanh tra báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét, quyết định.

4. Kết luận, kiến nghị của Thanh tra Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị nào thì Thủ trưởng đơn vị đó có trách nhiệm tổ chức thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra và thông báo kết quả thực hiện cho Thanh tra biết. Những vụ việc thanh tra được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định giao cho đơn vị khác giải quyết theo thẩm quyền thì Thanh tra chuyển hổ sơ hoặc tài liệu liên quan đến đơn vị đó để thực hiện. Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm giải quyết và thông báo kết quả cho Thanh tra.

5. Các việc do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao giao cho Thanh tra cùng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện thì lãnh đạo Thanh tra cùng lãnh đạo của các đơn vị có liên quan phải trao đổi, thống nhất về nội dung, yêu cầu công việc, cử Trưởng đoàn và các thành viên cùng tham gia.

6. Thanh tra gửi kết luận đến các đơnvị có trách nhiệm để giải quyết các việc theo thẩm quyền. Vụ Tổ chức cán bộ gửi cho Thanh tra các quyết định kỷ luật cán bộ liên quan đến vụ việc do Thanh tra kết luận, kiến nghị xử lý.

Điều 18. Quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh)

1. Quan hệ giữa Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao vi Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là mối quan hệ công tác giữa các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân, nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngành và chương trình, kế hoạch thanh tra đã đề ra.

2. Những việc Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao chuyển đến Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh để giải quyết theo thẩm quyền, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh phải thông báo cho Thanh tra biết kết quả giải quyết. Những việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh chuyển đến Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao để giải quyết theo thẩm quyền.

3. Khi tiến hành thanh tra tại Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh biết về quyết định thanh tra, kế hoạch thanh tra (theo quy định tại Điều 15 Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân) để chuẩn bị báo cáo, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung thanh tra và tạo điều kiện thuận lợi cho Đoàn thanh tra hoàn thành nhiệm vụ.

4. Kết luận, kiến nghị thanh tra phải được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân nhân cấp tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh và báo cáo kết quả việc thực hiện đến Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Trường hợp không nhất trí với kết luận thanh tra thì có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Điều 19. Quan hệ vi các cơ quan, ban, ngành khác

1.Quan hệ vi Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương:

Sau khi thanh tra, kết luận vi phạm của cán bộ, công chức và người lao động thuộc cơ quan Viện kiểm sát nhân dân tối cao mà người đó là đảng viên, đã bị tổ chức đảng thuộc Đảng bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết đinh kỷ luật nhưng còn khiếu nại, nếu Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương yêu cầu và được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đồng ý thì Thanh tra báo cáo, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan để giúp Uỷ ban kiểm tra Đảng uỷ Khối các cơ quan Trung ương xem xét, giải quyết.

2. Quan hệ với cấp uỷ địa phương:

Khi tiến hành thanh tra những vụ việc có quan hệ đến sự lãnh đạo của cấp uỷ đối với Viện kiểm sát nhân dân địa phương, đối tượng thanh tra là cán bộ thuộc cấp uỷ địa phương quản lý thì trước khi tiến hành hoặc kết thúc việc thanh tra, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao thông báo nội dung, gửi kết luận hoặc thông báo kết quả đến cấp uỷ địa phương; trường hợp cần thiết sẽ phối hợp để xác minh, kết luận các vụ việc có liên quan đến cán bộ thuộc cấp uỷ địa phương quản lý.

Điều 20. Đối với đối tượng thanh tra

Trong quá trình thanh tra, Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao tạo điều kiện để đối tượng thanh tra được thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế công tác thanh tra, kiểm tra trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Cán bộ, công chức của Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao đang được giao nhiệm vụ thanh tra, không được tiếp hoặc trao đổi với đối tượng thanh tra, người có liên quan tại nhà riêng hoặc nơi không đúng quy định; thực hiện đúng quy chế kỷ luật nghiệp vụ trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 21. Chế độ làm việc

1. Chánh Thanh tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao quản lý, điều hành hoạt động của đơn vị đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất theo quy định của Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân.

2. Khi Chánh Thanh tra đi vắng thì uỷ quyền cho một Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm quản lý và chỉ đạo công tác của đơn vị.

3. Khi có ý kiến khác nhau giữa Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thì báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao xem xét quyết định; trong trường hợp do cấp thiết không thể báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao thì Chánh Thanh tra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, đồng thời báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

4. Chánh Thanh tra uỷ quyền cho các Phó Chánh Thanh tra phụ trách công tác chuyên môn, trực tiếp chỉ đạo các Phòng được phân công, phụ trách; khi có ý kiến khác nhau giữa Phó Chánh Thanh tra với Trưởng phòng thì Phó Chánh Thanh tra báo cáo Chánh Thanh tra quyết định.

5. Các Phòng, cán bộ, công chức của Thanh tra có trách nhiệm phối hợp với nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, trên cơ sở các quy định, quy chế của Ngành và của đơn vị. Trường hợp có vướng mắc thì lãnh đạo các Phòng phải cùng nhau bàn bạc để giải quyết, nếu không thống nhất thì báo cáo lãnh đạo đơn vị xem xét quyết đinh.

Trường hợp có ý kiến khác nhau giữa Trưởng phòng với Phó Trưởng phòng hoặc cán bộ, cống chức thì Trưởng phòng báo cáo Phó Chánh Thanh tra phụ trách quyết định.

Chương 4:

ĐIỂU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu thi hành sau 15 ngày kể tngày ký và thay thế Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 68/QĐ-VKSTC, ngày 27/01/2010 của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định.

Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Chánh Thanh tra, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quy chế này./.

   
Share |
  THAM GIA Ý KIẾN VỀ BÀI VIẾT TRÊN
  Họ và Tên:*
  Email:*
  Tiêu đề :*
  Ý kiến của bạn 
  Mã xác nhận  
     
Các tin khác
 

Đăng nhập trang Thông tin nội bộ
       
     Tên truy cập  
     Mật khẩu  
       
       
Hỏi đáp pháp luật
Tin học ứng dụng
ý kiến góp ý